15:00 | 21/12/2017

Tìm hiểu biểu lãi suất tiết kiệm tại các ngân hàng

Giai đoạn cuối năm, thường các ngân hàng hay có động thái điều chỉnh tăng lãi suất huy động và khuyến mãi để hút khách gửi tiền. Xin hỏi, thị trường hiện nay ngân hàng nào đang có mức lãi suất tốt nhất? (Trần Thị Xuân, TP.HCM).

Agribank Bến Tre giảm lãi suất hỗ trợ người chăn nuôi
Giảm lãi suất cần điều kiện nào?
Số đông vẫn lựa chọn gửi tiết kiệm

Tại NHTM thì mới đây nhất có Sacombank điều chỉnh lãi suất kỳ hạn 2 tháng tăng thêm 0,2% lên 5,3% mỗi năm; kỳ hạn 3 tháng tăng thêm 0,1% lên 5,5% mỗi năm. Tiền gửi kỳ hạn từ 6 đến 8 tháng của ngân hàng này cũng tăng từ 6% lên 6,2% trong khi các kỳ hạn dài hơn đến dưới 12 tháng tăng thêm 0,4% so với trước, lên 6,4% mỗi năm. Các kỳ hạn một năm trở lên được áp dụng lãi suất từ 7,05% đến 7,4% mỗi năm, đặc biệt nếu khách hàng gửi 500 tỷ đồng trở lên với kỳ hạn 13 tháng thì lãi suất là 7,6% mỗi năm.

Ảnh minh họa

Tương tự, VPBank cũng vừa nâng lãi suất ở tất cả các kỳ hạn thêm ít nhất 0,3% và nhiều nhất là 0,6%. Cụ thể, với các khoản tiền dưới 100 triệu đồng, ngân hàng áp dụng lãi suất 5,3% cho các kỳ hạn từ 1 - 5 tháng nhưng cứ trên 100 triệu đồng thì được lãi suất là 5,5% mỗi năm (mức cũ trước điều chỉnh là 5% một năm). Kỳ hạn 6 tháng được VPBank điều chỉnh tăng mạnh nhất, từ 6,4% lên 7% một năm cho khoản tiền dưới 100 triệu đồng và dao động từ 7,1 đến 7,4% mỗi năm cho khoản tiền lớn hơn.

Còn tại khối ngân hàng quốc doanh, BIDV có các khoản tiền gửi kỳ hạn một tháng và 2 tháng được hưởng lãi suất 4,8% mỗi năm, tăng 0,5% so với mức lãi suất cũ. Khoản tiền gửi kỳ hạn 3 tháng được nâng từ 4,8% lên 5,2% một năm, tương đương với kỳ hạn 5 tháng. Trong khi đó, với các kỳ hạn từ 6 đến 9 tháng của VietinBank đã tăng từ mức 5,5-5,7% lên 5,8% một năm; lãi suất kỳ hạn 12 tháng tăng từ 6,5% lên 6,8% một năm…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860