21:14 | 28/09/2019

Tín dụng chính sách thúc đẩy kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số Minh Hóa

NHCSXH huyện Minh Hóa (Quảng Bình) đang thực hiện 19 chương trình tín dụng, tổng dư nợ đạt 366 tỷ đồng với trên 9.100 hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đang thụ hưởng. 

Tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho đồng bào dân tộc thiểu số
Tín dụng chính sách giúp thay đổi cuộc sống đồng bào dân tộc thiểu số
Giải ngân tín dụng ưu đãi ở xã Hóa Thanh

Minh Hoá là huyện miền núi, rẻo cao nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Bình, một trong những huyện nghèo của cả nước theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, có tổng diện tích tự nhiên 141.006 ha, dân số 56.597 người. Ngoài dân tộc Kinh chiếm chủ yếu, ngoài ra còn có các dân tộc khác như: Bru Vân Kiều, Chứt, Thổ, Mường, Tày, Thái. Toàn huyện có 2.714 hộ đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS ), chiếm 20,1% tổng số hộ toàn huyện với 11.849 khẩu, trong đó hộ DTTS nghèo 2.022 hộ (chiếm tỷ lệ 74,5%); hộ cận nghèo 440 hộ (chiếm tỷ lệ 16,21%).

Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân huyện Minh Hóa luôn dành cho vùng đồng bào DTTS sự quan tâm rất lớn, thể hiện qua việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách vùng đồng bào DTTS.

Đặc biệt nguồn vốn từ các chương trình tín dụng do Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện cho vay đã đạt được hiệu quả thiết thực, góp phần giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, giúp đồng bào các dân tộc ngày càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và cùng chung sức xây dựng, phát triển huyện.

Từ chỗ chỉ có 2 chương trình cho vay đầu năm 2003 với dư nợ 19 tỷ đồng, đến nay, sau gần 17 năm hoạt động, NHCSXH huyện Minh Hóa đang thực hiện 19 chương trình tín dụng, tổng dư nợ đạt 366 tỷ đồng với trên 9.100 hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đang thụ hưởng. 

Nguồn vốn của NHCSXH đã được tập trung đầu tư để phát triển các chương trình kinh tế trọng điểm của huyện như: Chương trình phát triển chăn nuôi, Chương trình phát triển trồng rừng, các mô hình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS... 

Cùng với việc đẩy mạnh giải ngân các chương trình tín dụng, NHCSXH huyện luôn chú trọng củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đến các Ban giảm nghèo, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, Tổ tiết kiệm và vay vốn, hộ vay vốn.

Lãnh đạo chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp đã có sự phối hợp chặt chẽ, chỉ đạo mạnh và đồng bộ về các cơ chế chính sách để phát triển kinh tế - xã hội. Các chương trình tín dụng chính sách do NHCSXH đang thực hiện cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác đến thời điểm hiện tại là rất phù hợp để phát triển kinh tế trên địa bàn, đáp ứng nguyện vọng của người nghèo, nhất là hộ đồng bào DTTS. Từ nguồn vốn tín dụng chính sách đã giúp nhiều hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Vốn ưu đãi luôn đồng hành cùng bà con huyện Minh Hóa phát triển kinh tế

Có thể thấy, từ năm 2002 về trước, huyện Minh Hoá có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất tỉnh (trên 75%), đặc biệt là vùng đồng bào DTTS; cơ sở hạ tầng yếu kém, đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, không có điều kiện phát triển kinh tế hộ để vươn lên thoát nghèo.

Hiện nay nguồn vốn tín dụng chính sách đã phủ kín 100% thôn, bản, đông đảo hộ đồng bào DTTS đã tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách. Đồng bào đã biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi, đưa nhiều giống mới vào sản xuất, chuyển đổi vật nuôi, cây trồng như: trồng rừng nguyên liệu, chăn nuôi bò, nuôi lợn bản, nuôi ong lấy mật, đi lao động xuất khẩu…

Nếu như thời điểm cuối năm 2009, có 17 hộ có thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng/năm, đến cuối năm 2018 có trên 100 hộ có thu nhập từ 15 đến 60 triệu đồng/năm. Kết quả này đã góp phần thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo mục tiêu Nghị quyết 30a của Chính phủ. Nhiều hộ đã có thu nhập hàng năm từ 15 đến 60 triệu đồng. Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đều giảm. Cuối năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo của vùng đồng bào DTTS là 81,8% và đến cuối năm 2018 số hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều còn 3.334 hộ, chiếm tỷ lệ 24,73%; số hộ cận nghèo là 5.473 hộ, chiếm tỷ lệ 40,59%. 

Những kết quả đạt được nêu trên thể hiện sự quan tâm đặc biệt, sự tập trung trí tuệ tập thể của cấp uỷ, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp huyện đến cấp xã; sự phối hợp giúp đỡ nhiệt tình của NHCSXH cấp trên về nguồn vốn và cơ chế, chính sách. Kết quả trên đã khẳng định nguồn vốn tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác đã thực sự đi vào cuộc sống, được dư luận xã hội, nhân dân đồng tình ủng hộ, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Minh Hóa./.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750