11:08 | 04/06/2018

Tín dụng dành riêng cho doanh nghiệp ngành nhựa

Các doanh nghiệp ngành nhựa sẽ được chủ động lựa chọn các gói ưu đãi về lãi suất  theo từng thời kỳ của NHTMCP Đông Nam Á (SeABank).

SeABank: Tỷ lệ cho vay tối đa lên tới 90% giá trị tài sản bảo đảm

SeABank triển khai sản phẩm “Cấp Tín dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Nhựa” với các giải pháp tài chính chuyên biệt, phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa và thương mại hạt nhựa trên toàn quốc.

Theo đó, doanh nghiệp sẽ nhận được đa dạng các ưu đãi tín dụng, đặc biệt tỷ lệ cho vay tối đa lên tới 90% giá trị tài sản bảo đảm.

Sản phẩm “Cấp Tín dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Nhựa” của SeABank đáp ứng trọn gói nhu cầu vốn của doanh nghiệp như vay bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C nhập khẩu, phát hành bảo lãnh, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu…

Tài sản bảo đảm linh hoạt bao gồm bất động sản, hàng hóa là hạt nhựa, thành phẩm nhựa tồn kho, quyền đòi nợ hình thành trong tương lai, quyền đòi nợ đã hình thành trong nước hoặc hình thành từ Hợp đồng xuất khẩu…

Tùy theo mức độ uy tín của doanh nghiệp, SeABank đáp ứng tối đa nhu cầu vốn với giá trị tài trợ lên tới 90% giá trị định giá bất động sản, tỷ lệ chiết khấu bộ chứng từ lên tới 100% và đặc biệt doanh nghiệp sẽ được tối ưu hóa lợi ích dòng tiền với tỷ lệ ký quỹ khi phát hành L/C chỉ từ 3%/giá trị L/C.

Bên cạnh đó khi tham gia sản phẩm, các doanh nghiệp ngành nhựa sẽ được chủ động lựa chọn các gói ưu đãi về lãi suất  theo từng thời kỳ của SeABank.

Đây là giải pháp tài chính hiệu quả và vượt trội khi đáp ứng được linh hoạt nhu cầu về vốn, dịch vụ tài chính và phù hợp với điều kiện riêng đặc thù của các doanh nghiệp trong ngành.

Với mục đích luôn đồng hành cùng các doanh nghiệp ngành nhựa, sản phẩm “Cấp Tín dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Nhựa” là giải pháp tài chính hiệu quả và vượt trội khi đáp ứng được linh hoạt nhu cầu về vốn, dịch vụ tài chính và phù hợp với điều kiện riêng đặc thù của các doanh nghiệp trong ngành.

Ngoài việc đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ, SeABank đẩy mạnh đơn giản hóa các thủ tục, linh hoạt trong phương thức thanh toán với đội ngũ cán bộ tư vấn tận tâm và chuyên nghiệp, am tường về ngành nhằm nỗ lực đem tới chất lượng dịch vụ tốt nhất cho doanh nghiệp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040