12:00 | 10/07/2019

Tín dụng ưu đãi: Chính sách đúng đắn, hợp lòng dân

Đến nay, chi nhánh NHCSXH tỉnh Ninh Thuận đã giải ngân cho hàng trăm ngàn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn, góp phần giúp hơn 45 ngàn hộ vượt qua ngưỡng nghèo; giải quyết việc làm cho hơn 66 ngàn lao động;  xây dựng trên 100 ngàn công trình nước sạch vệ sinh đảm bảo môi trường tốt...

Có vốn ưu đãi, vườn cây ăn trái thêm hiệu quả
Đến hết tháng 6, tổng dư nợ cho vay ưu đãi đạt 198.505 tỷ đồng
Người Tổ trưởng trên đỉnh Ngọc Linh

Trong những năm qua, chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã thể hiện sự đúng đắn, hợp lòng dân, là giải pháp quan trọng trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn. Đến nay, chi nhánh NHCSXH tỉnh Ninh Thuận đã giải ngân cho hàng trăm ngàn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn, góp phần giúp hơn 45 ngàn hộ vượt qua ngưỡng nghèo; giải quyết việc làm cho hơn 66 ngàn lao động;  xây dựng trên 100 ngàn công trình nước sạch vệ sinh đảm bảo môi trường tốt...

Chùm ảnh của Việt Linh đã ghi lại sự hiệu quả của tín dụng ưu đãi tại Ninh Thuận.

Một buổi giao dịch của NHCSXH tại xã Khánh Hải, huyện Ninh Hải
Khởi nguồn từ 20 triệu đồng chương trình cho vay giải quyết việc làm, gia đình chị Đạt Thị Mỹ Uyên, dân tộc Chăm ở xã Mỹ Hiệp, huyện Ninh Phước có điều kiện phát triển, giữ gìn nghề dệt thổ cẩm truyền thống, hiện gia đình có 7 máy dệt, tạo việc làm cho 7 lao động
Gia đình chị Nguyễn Thị Thìn, anh Võ Hồng Thái vay vốn chương trình cho vay hộ cận nghèo đầu tư cải tạo vườn trồng nho, táo cho hiệu quả kinh tế cao
Gia đình chị Nguyễn Thị Kim Loan, dân tộc Chăm ở xã Phước Minh, huyện Thuận Nam vay vốn chương trình học sinh, sinh viên cho 2 con đi học và vay chương trình hộ nghèo 30 triệu đồng đầu tư nuôi cừu, cuộc sống gia đình bớt khó khăn
Gia đình chị Phú Thị Tráng ở khu phố 12, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước vay 50 triệu chương trình giải quyết việc làm đầu tư làm nghề gốm mỹ nghệ truyền thống, tạo việc làm và thu nhập ổn định
Gia đình nghệ nhân Lưu Quý Đôn, dân tộc Chăm ở làng nghề dệt Mỹ Hiệp, huyện Ninh Phước vay chương trình giải quyết việc làm đầu tư mở rộng nhà xưởng, máy móc làm nghề dệt thổ cẩm với nhiều sản phẩm đặc sắc
Nhờ vốn vay ưu đãi, gia đình chị Trần Thị Ngọc Chi ở thôn Quán Thẻ 2, xã Phước Minh, huyện Thuận Nam có điều kiện cải tạo vườn trồng na, nuôi dê, cừu, gia đình có cơ hội thoát nghèo
Vườn nho sai trĩu quả của gia đình anh Võ Vương Quốc Hiệp ở thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước có sự hỗ trợ lớn từ nguồn vốn vay chương trình hộ cận nghèo
Cán bộ tín dụng NHCSXH kiểm tra thực tế hộ vay tại làng nghề dệt thổ cẩm truyền thống của đồng bào Chăm ở xã Mỹ Hiệp, huyện Ninh Phước

 

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740