10:34 | 12/06/2017

Tính riêng đóng góp của tổng cầu, tăng trưởng năm 2017 có thể đạt 6,3%

Trong Báo cáo tình hình kinh tế tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2017, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia cho biết, tính riêng đóng góp của tổng cầu, tăng trưởng năm 2017 có thể lên đến 6,3%.

Tăng trưởng 6,7% dù cao, vẫn có thể đạt
Phải cố gắng cao nhất để đạt mục tiêu tăng trưởng 6,7%
Lạm phát quay đầu giảm mạnh, mừng hay lo?
Việc tăng khai thác thêm 1,5 triệu tấn dầu sẽ đóng góp thêm 0,25 điểm % vào tăng trưởng.

Theo Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, nhìn chung tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế đã có những chuyển biến tích cực ở lĩnh vực nông, lâm, thủy sản và công nghiệp chế biến chế tạo. Tuy nhiên sự sụt giảm của ngành khai khoáng và tổng cầu phục hồi chậm vẫn là trở ngại lớn đối với tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn.

Mặc dù vậy, Ủy ban Giám sát kỳ vọng tổng cầu sẽ cải thiện trong những tháng cuối năm, nhất là tiêu dùng và đầu tư. Theo đó tiêu dùng vẫn còn tiềm năng tăng khi tỷ lệ tiêu dùng cá nhân so với GDP thấp hơn đáng kể so với mức thu nhập bình quân đầu người. “Từ nay đến cuối năm, tiêu dùng sẽ được đẩy mạnh nhờ tốc độ lạm phát giảm (qua đó cải thiện sức mua của người dân) và tín dụng tiêu dùng tăng trưởng tốt”, Ủy ban cho biết.

Đối với đầu tư, việc đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản sẽ giúp ngành xây dựng tăng trưởng tốt hơn tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

“Tính riêng đóng góp của tổng cầu, tăng trưởng năm 2017 có thể lên đến 6,3%”, Ủy ban Giám sát dự báo.

Cơ quan này cũng dự báo tổng cung cũng sẽ được hỗ trợ bởi sản xuất điện tử và khai thác dầu thô. Cụ thể, việc tăng khai thác thêm 1,5 triệu tấn dầu sẽ đóng góp thêm 0,25 điểm % vào tăng trưởng. Bên cạnh đó, giá trị sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo sẽ được cải thiện trong những tháng cuối năm nhờ tăng sản lượng điện thoại, qua đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo có khả năng đạt 12-13% trong năm 2017.

Nếu không tính giá dịch vụ công, lạm phát chỉ ở mức 2,6%

Về lạm phát, Ủy ban cho biết, từ nay đến cuối năm lạm phát sẽ tiếp tục xu hướng giảm do giá hàng ăn và dịch vụ ăn uống đang được ổn định. “Do đó nếu không có sự đột biến về giá hàng hóa thế giới, cũng như chưa tính đến việc điều chỉnh giá dịch vụ công trong những tháng cuối năm thì lạm phát năm 2017 khoảng 2,6%, lạm hát bình quân là 2,65%.

Tuy nhiên, Ủy ban ước tính, nếu giá dịch vụ công được điều chỉnh tương đương với mức điều chỉnh bằng một nửa của năm 2016 sẽ làm lạm phát tăng khoảng 1,8-2 điểm%; nếu tỷ giá USD/VND tăng 1% sẽ làm lạm phát tăng thêm 0,17 điểm %; nếu giá điện tăng khoảng 8-10% sẽ làm lạm phát tăng khoảng 0,3-0,4 điểm%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 25.222 25.549 28.605 29.064 201,24 205,09
BIDV 22.690 22.760 25.204 25.499 28.573 29.003 202,12 205,13
VietinBank 22.685 22.765 25.181 25.522 28.561 29.069 201,85 205,34
Agribank 22.680 22.760 25.123 25.448 28.516 28.959 201,70 204,93
Eximbank 22.660 22.760 25.227 25.556 28.659 29.032 202,63 205,27
ACB 22.690 22.760 25.167 25.630 28.661 29.116 202,15 205,86
Sacombank 22.686 22.769 25.280 25.647 28.739 29.104 202,65 205,79
Techcombank 22.680 22.770 25.036 25.632 28.398 29.084 201,37 206,16
LienVietPostBank 22.670 22.760 24.930 25.467 28.672 28.964 200,75 205,13
DongA Bank 22.690 22.760 25.220 25.600 28.650 29.090 202,10 205,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.270
36.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.270
36.470
Vàng SJC 5c
36.270
36.490
Vàng nhẫn 9999
34.590
34.990
Vàng nữ trang 9999
34.290
34.990