00:00 | 17/12/1999

Tờ 50 đôla của Úc bị “lỗi đánh máy”

Tờ giấy bạc mệnh giá 50 đôla của Úc (tương đương 35 USD) được phát hiện có một lỗi đánh máy mà Ngân hàng Dự trữ Úc (Reserve Bank of Australia – RBA) đã không phát hiện ra trước khi những tờ tiền này được in và phát hành vào lưu thông.

Đồng 50 AUD được đưa vào lưu thông từ tháng 10/2018 với nhiều tính năng bảo mật mới được thiết kế để ngăn chặn hàng giả và với các yếu tố xúc giác cho người khiếm thị. Một mặt của đồng tiền này có in hình Edith Cowan - người phụ nữ đầu tiên được bầu vào một cơ quan lập pháp Úc từ 1921 đến 1924.

Lỗi đánh máy này được một độc giả của Đài phát thanh Triple M phát hiện và đã gửi cho đài một bức ảnh phóng to của tờ tiền 50 AUD có đánh dấu từ “responsibility” (trách nhiệm) bị in sai chính tả thành “responsibilty” tới… 3 lần. Lỗi đánh máy xuất hiện trong đoạn trích bài phát biểu đầu tiên của Cowan trước quốc hội, được in trên tờ 50 AUD.

Theo RBA, đồng tiền giấy mệnh giá 50 AUD là loại tiền được lưu hành rộng rãi nhất ở Úc, chiếm gần một nửa tổng giá trị của các loại tiền giấy khác đang sử dụng. Một phát ngôn viên của RBA cho biết trong một tuyên bố gửi đến hãng tin Reuters rằng, lỗi chính tả này “sẽ được sửa chữa trong lần in tới”.

Tuy nhiên hiện RBA vẫn chưa công bố là có bao nhiêu tờ 50 AUD mới đang lưu hành và liệu chúng có bị thu hồi vì lỗi này hay không.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590