10:15 | 11/05/2012

Tổ chức tín dụng sẽ được tái cấp vốn theo hồ sơ tín dụng

NHNN sẽ tái cấp vốn tối đa 60% nhằm hỗ trợ khả năng chi trả tạm thời hoặc tối đa 80% nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế từng thời kỳ.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Thông tư quy định về việc Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng nhằm hỗ trợ khả năng chi trả tạm thời và hỗ trợ phát triển kinh tế theo chỉ đạo của Chính phủ trong từng thời kỳ.

Tái cấp vốn tối đa 60% nhằm hỗ trợ khả năng chi trả tạm thời

Theo đó, để được tái cấp vốn nhằm hỗ trợ khả năng chi trả tạm thời, các tổ chức tín dụng (TCTD) phải đảm bảo đủ các điều kiện: Gặp khó khăn về khả năng thanh toán nhưng chưa đến mức bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; không có hoặc không còn giấy tờ có giá để đề nghị tái cấp vốn theo hình chức cho vay có bảo đảm bằng cấm cố giấy tờ có giá theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; có các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và quyết định tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng với mức tái cấp vốn căn cứ vào nhu cầu thực tế về khả năng chi trả của tổ chức tín dụng và tổng dư nợ thực tế các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng tại thời điểm mà tổ chức tín dụng đề nghị tái cấp vốn.

Mức tái cấp vốn tối đa bằng 60% tổng dư nợ thực tế của các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ.

Tái cấp vốn tối đa 80% nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế trong từng thời kỳ

Bên cạnh đó, nhằm hỗ trợ vốn phát triển kinh tế theo chỉ đạo của Chính phủ trong từng thời kỳ cho các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước cũng sẽ xem xét và quyết định thực hiện tái cấp vốn khi tổ chức tín dụng đáp ứng được 4 điều kiện sau:

Một là, tổ chức tín dụng đã cho vay, cho thuê tài chính và hiện đang còn dư nợ đối với ngành, lĩnh vực kinh tế mà Chính phủ khuyến khích phát triển trong từng thời kỳ.

Hai là, có kế hoạch cho vay, cho thuê tài chính vào ngành, lĩnh vực kinh tế mà Chính phủ khuyến khích phát triển trong từng thời kỳ.

Ba là, tổ chức tín dụng không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về duy trì các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động.

Bốn là, có các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Mức tái cấp vốn tối đa sẽ bằng 80% tổng dư nợ thực tế của các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng tại thời điểm đề nghị tái cấp vốn.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 16/5/2012.

Theo Thanh Hoài (Báo điện tử Chính phủ)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950