10:27 | 06/07/2012

Tối ưu hóa rổ đầu tư HNX 30

Đáng quan tâm là NĐT chỉ cần giao dịch thành công với 15 CP đầu tiên theo đúng cơ cấu khối lượng trong rổ HNX 30 là đã có thể thành công. Bởi, số CP này chiếm tỷ trọng chiếm đến 88% trong cả rổ CP.

Tiền đề phát triển sản phẩm giao dịch chỉ số

Trong buổi họp báo công bố các cổ phiếu (CP) trong rổ HNX 30, Tổng giám đốc SGDCK Hà Nội Trần Văn Dũng cho biết, đơn vị này sẽ chính thức vận hành chỉ số HNX 30 từ ngày 9/7/2012. Đây là một chỉ số mới, bổ sung vào hệ thống chỉ số chỉ báo và chỉ số đầu tư hiện có và là tiền đề để có thể phát triển các sản phẩm giao dịch trên chỉ số.

HNX 30 là chỉ số giá của 30 CP được lựa chọn dựa vào tính thanh khoản. Chỉ số HNX 30 lấy ngày 3/1/2012 là ngày cơ sở với điểm cơ sở là 100. Trong thời gian tới, chỉ số HNX 30 được tính toán trên cơ sở thời gian thực chạy liên tục trong giờ giao dịch. Đặc biệt, SGDCK Hà Nội sẽ công bố thêm những thông tin bổ sung quan trọng, như: tỷ lệ CP tự do chuyển nhượng, tỷ trọng vốn hóa của các CP trong rổ hoặc giá trị thị trường được điều chỉnh theo tỷ lệ tự do chuyển nhượng… “Đây là những thông tin quan trọng với các NĐT, đặc biệt là NĐT tổ chức và quỹ đầu tư” – ông Trần Văn Dũng nhận định.


Ảnh minh họa

Giải thích rõ hơn về vấn đề này, ông Nguyễn Anh Phong – Phó Tổng giám đốc SGDCK Hà Nội cho biết, HNX 30 sử dụng kỹ thuật giới hạn tỷ trọng vốn hóa 15% để xác định tỷ lệ vốn hoá tối đa (tỷ lệ giá trị thị trường lớn nhất của một CP được tính trong tổng thể giá trị thị trường). Việc áp dụng tỷ trọng giới hạn vốn hóa nhằm giảm ảnh hưởng của những CP có tỷ trọng lớn đối với chỉ số. Các CP còn được lựa chọn dựa trên các tiêu chí số lượng chứng khoán trong mỗi nhóm ngành không vượt quá 20% số chứng khoán trong rổ. Bên cạnh đó, rổ chỉ số HNX 30 sẽ được xem xét định kỳ 6 tháng/lần. 25 trong số 30 CP thành phần có giá trị thị trường điều chỉnh theo tỷ lệ tự do chuyển nhượng lớn nhất sẽ được ưu tiên lựa chọn duy trì trong rổ. 5 CP còn lại có thể được thay thế nếu không duy trì được các yêu cầu trong Bộ nguyên tắc xây dựng và quản lý chỉ số HNX 30…

Thu nhỏ rổ, hiệu suất sinh lời cao

Ông Trần Lê Minh - Phó tổng giám đốc Công ty quản lý quỹ Việt Nam, Ủy viên Hội đồng chỉ số cho biết, bộ chỉ số phải đáp ứng được tiêu chí đủ tính đại diện tính biến động của thị trường và phải có khả năng đầu tư được. Nghĩa là NĐT có thể sử dụng chỉ số này để thực hiện đầu tư. Hiện có rất nhiều quỹ tại Việt Nam đầu tư theo chỉ số. Chính vì vậy, HN X30 sẽ tạo cơ hội đầu tư theo chỉ số trên thị trường của sàn Hà Nội.

Cũng theo ông Minh, mặc dù chỉ số HNX 30 và HNX-Index có  thể biến động đồng điệu. Nhưng nếu so sánh trên giai đoạn 3/1/2012 - mốc tính chỉ số đến 25/6/2012, lợi nhuận mang lại từ HNX 30 tốt hơn tương đối. Cụ thể, nếu cùng chốt ngày 3/1/2012 các chỉ số gốc là 100 điểm, thì đến ngày 25/6, chỉ số HNX 30 đã tăng được khoảng 137 điểm, trong khi HNX-Index lại ở khoảng dưới 130 điểm. “Như vậy tính bình quân giai đoạn này, theo HNX 30, lợi nhuận tại cùng thời điểm cao hơn tới 14% so với HNX-Index”, ông Minh cho hay.

Đáng quan tâm là NĐT chỉ cần giao dịch thành công với 15 CP đầu tiên theo đúng cơ cấu khối lượng trong rổ HNX 30 là đã có thể thành công. Bởi, số CP này chiếm tỷ trọng chiếm đến 88% trong cả rổ CP. “Khi phân tán số CP trên cả 30 CP rủi ro giảm xuống. Nhưng, nếu đầu tư vào 15 CP lại giúp tiết giảm chi phí. Đây là lợi thế rất lớn bởi nếu NĐT phải thao tác một lúc trên 30 mã thì tốn kém cả về thời gian và chi phí”, ông Minh nhận định.

“Càng những thị trường bị chặn biên độ tính thanh khoản càng quan trọng. Đây chính là yếu tố làm giảm chi phí giao dịch cho NĐT mà HNX 30 có thể mang lại”, ông Vương Quân Hoàng - Ủy viên Hội đồng chỉ số so sánh với VN30.

BVS có thể bị loại khỏi rổ HNX

Danh sách CP trong rổ HNX 30 được xem xét tại thời điểm ngày 3/1/2012. Tại thời điểm này BVS chưa bị kiểm soát nên Hội đồng chỉ số vẫn tôn trọng quy tắc và đưa BVS vào danh sách CP thành phần HNX 30. Tuy nhiên, nếu trong kỳ xem xét tiếp theo, BVS tiếp tục nằm trong diện kiểm soát sẽ bị loại khỏi danh sách này.

Nguyễn Anh PhongPhó tổng giám đốc Sở GDCK Hà Nội

Dương Công Chiến

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450