18:34 | 18/09/2019

Tổng cục Hải quan dẫn đầu chỉ số cải cách hành chính ngành tài chính

Bộ Tài chính mới đây cho biết, theo bảng chấm điểm cải cách hành chính các đơn vị khối tổng cục, Tổng cục Hải quan xếp thứ 1 trong 5 đơn vị được chấm điểm.

Cụ thể, trong chấm điểm cải cách hành chính các đơn vị khối Tổng cục với thang điểm 100, thì Tổng cục Hải quan xếp thứ 1/5 (đơn vị đánh giá 97,5; điểm thẩm định là 96,5), Kho bạc Nhà nước xếp thứ 2 (đơn vị đánh giá 99,5; điểm thẩm định là 96), Tổng cục Thuế (đơn vị đánh giá là 98,5; điểm thẩm định là 95,5), Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (đơn vị đánh giá là 100; điểm thẩm định là 95), Tổng cục Dự trữ Nhà nước (điểm tự chấm là 96; điểm thẩm định là 94).

Ảnh minh họa

Theo Tổng cục Hải quan, kết quả này cũng thể hiện sự quan tâm của đơn vị trong việc chủ động, tích cực triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính với các chương trình, kế hoạch cụ thể và đạt kết quả thiết thực.

Nhằm tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, minh bạch, giảm chi phí cho doanh nghiệp, thời gian qua, ngành Hải quan đã triển khai đồng bộ, quyết liệt kế hoạch cải cách hành chính theo tinh thần Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018 của Bộ Tài chính.

Ngành Hải quan cũng đã chủ động đề ra mục tiêu triển khai xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tăng lên 80%; đẩy mạnh tiến độ, nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và tạo thuận lợi thương mại.

Việc cơ quan Hải quan công khai bộ thủ tục hành chính hải quan giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với thủ tục hành chính. Các đề xuất bãi bỏ thủ tục không cần thiết; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; cắt giảm điều kiện kinh doanh lĩnh vực hải quan dự kiến tiết kiệm cho cộng đồng doanh nghiệp khoảng 15 tỷ đồng/ năm nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan.

Công tác kiểm tra chuyên ngành được Tổng cục Hải quan thúc đẩy các bộ, ngành thực hiện thường xuyên, qua đó tác động đến các bộ, ngành phải tăng cường cải cách hoạt động hơn nữa.

Việc triển khai thực hiện xác định chỉ số cải cách hành chính đã góp phần giúp Bộ Tài chính tiếp tục giữ vững vị trí xếp hạng thứ 2/19 bộ, cơ quan ngang bộ trong 4 năm liền (2014, 2015, 2017 và 2018).

 Đây là cơ sở quan trọng khẳng định hơn nữa mục tiêu, ý nghĩa của chỉ số cải cách hành chính, trong đó có việc giúp Bộ Tài chính nói chung và các đơn vị thuộc bộ nói riêng đạt được những kết quả cải cách hành chính, đổi mới và từng bước hoàn thiện chính sách, thể chế góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý.

Để tiếp tục duy trì môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, minh bạch, giảm chi phí cho doanh nghiệp, trong thời gian tới, ngành Hải quan tiếp tục tập trung cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tài chính công và hiện đại hóa ngành.

Bên cạnh đó, cơ quan Hải quan tiếp tục triển khai mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo thuận lợi và giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690