19:40 | 14/01/2018

Tổng cục Hải quan thanh lý xe công với giá bình quân 116,122 triệu đồng/xe

Được chỉ định thanh lý 52 xe ô tô công, Tổng cục Hải quan đã thanh lý 50 xe với giá bình quân là 116,122 triệu đồng/xe. Báo cáo Bộ Tài chính về việc thanh lý xe, Tổng Cục Hải quan cho biết số tiền thu về là 5,8 tỷ đồng, nộp ngân sách 5,5 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Trong báo cáo gửi Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan cho biết, theo danh mục công bố, hầu hết các xe được thanh lý đợt này đều là xe thương hiệu Mitsubishi, Toyota, Ford...

Các xe này được sử dụng khoảng 13 - 18 năm trở lại đây hoặc đã vận hành được gần 300.000 km. Nhiều loại xe là xe con du lịch dưới 9 chỗ ngồi trở xuống có giá mua trước đó từ 800 triệu đến gần 1 tỷ đồng. Theo báo cáo của Tổng cục Hải quan, toàn bộ số xe đã có quyết định thanh lý từ tháng 5/2016 và muộn nhất là tháng 2/2017.

Trong danh mục xe thanh lý, có nhiều loại xe bán rất rẻ, cụ thể xe Ford mang biển kiểm soát 38A-1828 đời 2003 của Cục Hải quan Hà Tĩnh, giá mua là khoảng 630 triệu đồng, giá bán 45 triệu đồng hay hai chiếc xe Mitsubishi của Cục Hải quan Điện Biên có giá mua vào hơn 560 triệu đồng/chiếc, giá bán ra chỉ khoảng 46 triệu đồng/chiếc.

Về 2 xe chưa được thanh lý, Tổng cục Hải quan báo cáo: “Do hồ sơ của hai xe không còn đầy đủ, không thể sang tên cho người mua sử dụng, lưu hành theo quy định của pháp luật”. Tổng cục đang làm việc với bộ phận lưu trữ tìm hồ sơ về 2 chiếc xe nói trên (quyết định tiếp nhận, biên bản bàn giao giữa Bộ Tài chính và nhà tài trợ) để xử lý dứt điểm trong quý I/2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650