11:46 | 04/05/2018

Tổng kết tín dụng chính sách đối với hộ dân tộc thiểu số tại Lai Châu

Ngày 4/5/2018, tại Lai Châu, UBND tỉnh Lai Châu phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và NHCSXH Lai Châu tổ chức Hội nghị Tổng kết thực hiện tín dụng chính sách xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

Hiệu quả tín dụng ưu đãi ở Tây Nguyên
Tín dụng ưu đãi ở vùng biên
Tổng giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng phát biểu tại Hội nghị

Theo NHCSXH Lai Châu, tổng dư nợ các chương trình tín dụng trên địa bàn tỉnh đến 31/3/2018 đạt hơn 1.803 tỷ đồng, với 48.874 hộ vay, trong đó số hộ dân tộc thiểu số đang vay trong các chương trình tín dụng còn dư nợ là 44.977, chiếm 92% số hộ vay vốn; số món vay là 56.131, chiếm 89,7%/tổng số món vay. Nguồn vốn từ tín dụng chính sách đã mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế hộ gia đình nói chung và hộ đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng.

Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu Đỗ Ngọc An cho biết, nhận thức đúng đắn về vai trò, ý nghĩa của các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, trong đó có chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trong những năm qua UBND tỉnh đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho NHCSXH Lai Châu trong quá trình hoạt động; chỉ đạo các Sở, ngành, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp chặt chẽ với NHCSXH tỉnh trong công tác triển khai các chương trình tín dụng.

Hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã góp phần quan trọng vào thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 44,87% năm 2007 xuống còn 29,68% năm 2017.

Phó Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc Lê Sơn Hải đánh giá cao nỗ lực giảm nghèo của tỉnh Lai Châu. Đó là thành tích chung của cả hệ thống chính trị của tỉnh. Và thời gian qua công tác dân tộc cũng luôn song hành cùng với các tỉnh, các cấp, các ngành và ở Lai Châu và những kết quả trên đã khẳng định minh chứng rõ nét.

Ông Lê Hải Sơn cho rằng, chính sách dân tộc đầu tư cho miền núi là đầu tư cho phát triển, trong công tác dân tộc thì xóa đói, giảm nghèo phải đi trước. Chính vì vậy, bên cạnh nguồn vốn ưu đãi cần phải hỗ trợ sản xuất, tạo sinh kế, lồng ghép chuyển giao khoa học kỹ thuật, có nhóm hộ, hợp tác xã, liên kết thị trường, giúp hiệu quả hơn trong công tác giảm nghèo.

Thời gian tới, Ủy ban dân tộc sẽ rà soát các quỹ còn dư, trình Chính phủ chuyển sang NHCSXH và mong muốn NHCSXH tiếp tục bổ sung nguồn cho vay đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Phát biểu tại Hội nghị Tổng giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng đề nghị các cấp ủy, chính quyền các địa phương của tỉnh Lai Châu tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư và Quyết định 401/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Tuyên truyền vận động bà con vay vốn, nhân các điển hình lên để giúp bà con vùng sâu, vùng xa làm ăn giảm nghèo.

Với nhiệm vụ ngân hàng cho vay xóa nghèo, ông Dương Quyết Thắng cho rằng, tới đây tín dụng chính sách xã hội sẽ hỗ trợ cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tốt hơn. Các ý kiến kiến nghị tại hội nghị, NHCSXH và Ủy ban Dân tộc sẽ nghiên cứu, báo cáo các cấp có thẩm quyền, giúp người dân giảm nghèo bền vững hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300