09:14 | 15/03/2019

Tổng tài sản của hệ thống TCTD vượt 11 triệu tỷ đồng

NHNN Việt Nam vừa công bố số liệu thống kê cho biết, tính đến 31/12/2018, tổng tài sản của toàn hệ thống đạt 11.064.239 tỷ đồng, tăng 10,62% so với cuối năm trước.

Tổng tài sản của các TCTD vượt 10,8 triệu tỷ đồng
Tổng tài sản của hệ thống tổ chức tín dụng đạt 10,33 triệu tỷ đồng

Dẫn đầu về tổng tài sản là khối NHTM Nhà nước với 4.863.353 tỷ đồng (tăng 6,42%). Tiếp theo là khối NHTMCP với 4.554.977 tỷ đồng (tăng 13,07%); khối ngân hàng liên doanh - nước ngoài với 1.136.614 tỷ đồng (tăng19,12%).

Ảnh minh họa

Đáng chú ý là vốn tự có và vốn điều lệ của hệ thống tăng nhanh hơn khá nhiều. Cụ thể, tính tới cuối năm 2018, vốn tự có của toàn hệ thống đạt 806.156 tỷ đồng, tăng 12,89% so với cuối năm 2017. Trong đó, khối NHTMCP đang dẫn đầu về vốn tự có với 338.183 tỷ đồng (tăng 16,36%); tiếp đó là khối NHTM Nhà nước với 268.599 tỷ đồng (tăng 5,48%) và khối ngân hàng liên doanh, nước ngoài với 162.864 tỷ đồng (tăng 14,82%).

Vốn điều lệ của toàn hệ thống cũng tăng 12,47% trong năm qua lên 576.338 tỷ đồng. Có được kết quả này chủ yếu do vốn điều lệ cũng là khối NHTMCP tăng mạnh tới 24,42% trong năm qua lên 267.234 tỷ đồng và khối này hiện đang dẫn đầu hệ thống về vốn điều lệ. Vốn điều lệ của khối ngân hàng liên doanh – nước ngoài cũng tăng 3,49% lên 113.489 tỷ đồng. Trong khi vốn điều lệ của khối NHTM Nhà nước chỉ nhích nhẹ 0,08% lên 147.890 tỷ đồng.

Đến cuối năm hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) của toàn hệ thống là 12,14%, cao hơn một chút so với thời điểm cuối tháng 11; trong đó CAR của khối NHTM Nhà nước là 9,52%; NHTMCP là 11,24% và ngân hàng liên doanh – nước ngoài là 25,88%.

Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của hệ thống ở mức 28,41% tại thời điểm cuối năm, thấp hơn nhiều so với quy định của NHNN. Trong đó tỷ lệ này của khối NHTM Nhà nước là 30,70%; NHTMCP là 32,67% đều thấp hơn mức 40% mà các nhà băng phải tuân thủ kể từ đầu năm 2019. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390