11:22 | 07/11/2019

Top 10 DN lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2019 gọi tên các ngân hàng nào?

Vietnam Report (VNR) vừa công bố bảng xếp hạng Profit500 và các hạng mục nổi bật bao gồm Top 10 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam và Top 15 doanh nghiệp tư nhân lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2019, Top 10 doanh nghiệp ngành ngân hàng - tài chính - chứng khoán có lợi nhuận tốt nhất... 

Theo đó, danh sách doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất năm nay có tên những tập đoàn, công ty lớn như Petrolimex, Samsung, Viettel, Vingroup, Vinamilk, Vietjet... Top 10 ngân hàng có lợi nhuận dẫn đầu gồm có Vietcombank, VietinBank, Techcombank, VPBank, HDBank, MB, ACB,...

Theo đại diện Vietnam Report, danh sách và thứ hạng doanh nghiệp trong bảng xếp hạng được đánh giá khách quan, độc lập dựa trên việc tính điểm trọng số, với các tiêu chí chính là các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROR), lợi nhuận trước thuế và doanh thu của doanh nghiệp. 

Ông Nguyễn Thành Đô – Phó chủ tịch HĐQT HDBank tại buổi lễ trao top 10 Ngân hàng – tài chính – chứng khoán có lợi nhuận tốt nhất

Các doanh nghiệp nằm trong bảng xếp hạng Profit500 có khả năng tạo lợi nhuận tốt, là những cột trụ cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đồng thời góp phần giới thiệu thương hiệu doanh nghiệp Việt tới cộng đồng kinh doanh trong nước và quốc tế. 

Tại bảng xếp hạng 10 ngân hàng - tài chính - chứng khoán có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2019, các ngân hàng tiếp tục là tâm điểm gây chú ý khi bảng xếp hạng câu lạc bộ "nghìn tỷ" liên tục hoán ngôi. Những cái tên như Techcombank, MB, VPBank hay "ngôi sao mới" HDBank liên tiếp thăng hạng.

Cụ thể, Vietcombank vẫn là quán quân về lợi nhuận khi 9 tháng đầu năm nay ngân hàng ghi nhận lãi trước thuế hợp nhất 17.592 tỷ đồng, tăng 50,6% so với cùng kỳ, đạt 85,8% kế hoạch năm 2019. Trong đó, riêng ngân hàng mẹ đạt 17.250 tỷ đồng, tăng 51,9% so với cùng kỳ năm 2018 và đạt 85,4% kế hoạch năm 2019. Các chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn (ROE) đạt tương ứng là 1,65% và 25,75%, tăng mạnh so với năm 2018 và cao hơn mặt bằng chung.

Đứng vị trí thứ hai và thứ ba bảng xếp hạng là Agribank và Techcombank. Agribank - ngân hàng chưa cổ phần hóa, đến 9 tháng đầu năm nay, ngân hàng này báo lãi trước thuế rất khả quan vào khoảng 9.700 tỷ đồng, hoàn thành 88% kế hoạch cả năm và cao hơn so với con số trong cả năm 2018.

Trong 9 tháng đầu năm, Techcombank ghi nhận lãi trước thuế 8.860 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ, với riêng quý III đạt 3.198 tỷ đồng, tăng 24% so với cùng kỳ. MBBank - trong ba quý vừa qua ghi nhận lợi nhuận trước thuế 7.616 tỷ đồng, tăng 26,6% so với cùng kỳ. Trong khi đó VPBank với lợi nhuận 7.199 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm, hoàn thành 76% kế hoạch năm. 

Tại HDBank, nhà băng trong thời gian gần đây có những bước tăng trưởng vượt bậc, kết quả kinh doanh ấn tượng. 9 tháng đầu năm 2019, HDBank ghi dấu ấn đậm nét trên thị trường tài chính ngân hàng. Theo đó, ngân hàng đạt lợi nhuận 3.448 tỷ đồng - cao nhất từ trước tới nay.

Riêng quý III, lợi nhuận trước thuế của HDBank đạt 1.238 tỷ đồng, tăng 51% so với cùng kỳ năm 2018. Với kết quả này, các hệ số sinh lời trên tài sản (ROA) và sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của HDBank sẽ ở mức lần lượt đạt tới 1,7% và 20,2%.  Chất lượng tài sản của ngân hàng ở mức rất tích cực, với tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ chỉ 1,1%, thuộc nhóm thấp nhất toàn ngành.

Ngoài bảng đánh giá xếp loại các doanh nghiệp, Vietnam Report cũng có các đánh giá về các chỉ số, môi trường kinh doanh, cũng như các nhóm ngành có tiềm năng tăng trưởng, trong đó ngành ngân hàng xếp thứ 5 trong nhóm có tăng trưởng mạnh mẽ giai đoạn 2020-2025.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470