17:38 | 02/07/2018

Top 100 doanh nghiệp toàn cầu có vốn hóa 20.000 tỷ USD

Mỹ vẫn giữ vị trí dẫn đầu với 54 công ty trong Top 100, chiếm 61% tổng vốn hóa thị trường. Trong khi, Trung Quốc đã thu hẹp khoảng cách đáng kể với Mỹ.

Theo xếp hạng Top 100 DN toàn cầu do PwC công bố ngày 2/7, giá trị vốn hóa thị trường của 100 công ty lớn nhất toàn cầu đã tăng thêm 2.597 tỷ USD (tăng 15%), đạt 20.000 tỷ USD sau 1 năm (so với ngày 31/3/2017).

Mức tăng trưởng giá trị vốn hóa nói trên vượt khá xa so với mức 12% trong năm 2017 và tiếp tục duy trì xu hướng tăng mỗi năm kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cách đây chục năm.

Góp mặt trong Top 100 nói trên, Mỹ vẫn ở vị trí dẫn đầu với 54 công ty và chiếm 61% tổng vốn hóa thị trường. Trung Quốc giữ vững vị trí thứ hai với tổng vốn hóa của các doanh nghiệp tăng 57% so với 31/3/2017, đạt 2.822 tỷ USD.

Vốn hóa thị trường (tỷ USD) và số lượng công ty theo khu vực

Điểm đáng chú ý tại xếp hạng năm nay, Trung Quốc đã thu hẹp khoảng cách với Mỹ khi Top 10 bao gồm 8 công ty Hoa Kỳ và 2 công ty Trung Quốc. Trong khi năm ngoái, toàn bộ 10 công ty đều đến từ Mỹ. Apple vẫn giữ vị trí Top đầu khi năm thứ 7 liên tiếp là công ty giá trị nhất sau khi phân phối 31 tỷ USD cho các cổ đông.

Doanh nghiệp Mỹ đóng góp 48% vào mức tăng giá trị vốn hóa Top 100 trong năm nay nhờ vào điều kiện kinh tế vững mạnh và vị trí đứng đầu không thể thay thế trong lĩnh vực công nghệ. Vốn hóa thị trường của các doanh nghiệp châu Âu có năm thứ 2 tiếp tục tăng trưởng.

Riêng đối với Mỹ, đây là năm thứ tư liên tiếp quốc gia này chiếm hơn một nửa trong Top 100 (54 công ty, giảm từ 55 công ty vào năm 2017). Mỹ cũng chiếm đến 61% tổng vốn hóa thị trường, giảm 2% so với năm ngoái.

Trong đó, Amazon là công ty có mức tăng tuyệt đối về giá trị vốn hóa cao nhất (tăng 278 tỷ USD, tương đương 66%) so với năm 2017. Tiếp theo là 2 công ty đến từ Trung Quốc: Tencent (tăng 224 tỷ USD, tương đương 82%) và Alibaba (tăng 201 tỷ USD, tương đương 75%). 3 công ty đạt mức tăng tuyệt đối cao nhất tiếp theo đều đến từ Mỹ, cụ thể là Microsoft, Alphabet và Apple.

Xét theo lĩnh vực, các công ty công nghệ năm thứ 3 liên tiếp đứng đầu về mức vốn hóa thị trường, theo sau là lĩnh vực tài chính và đứng thứ ba là ngành hàng tiêu dùng. Ba công ty hàng đầu thế giới vẫn là các công ty công nghệ - Apple, Alphabet và Microsoft, tiếp theo là Tencent ở vị trí thứ 5 và Facebook ở vị trí thứ 8.

Tuy nhiên, năm nay các công ty từ Trung Quốc có sự gia tăng mạnh mẽ về giá trị vốn hóa thị trường, khi tăng 57% so với năm 2017 và có đến 12 công ty Trung Quốc nằm trong Top 100, so với chỉ 10 công ty trong năm trước. Việc Tencent và Alibaba có mặt trong Top 10 là một dấu hiệu rõ ràng về sự thành công của các doanh nghiệp Trung Quốc trong việc thực hiện chiến lược này.

Năm qua đã chứng kiến các doanh nghiệp châu Âu duy trì sự hồi phục, với số lượng các công ty châu Âu trong Top 100 tăng từ 22 lên 23 với mức tăng tổng vốn hóa thị trường đạt 331 tỷ USD.

Theo thống kê, lĩnh vực công nghệ có vốn hóa thị trường lớn nhất, kế đến là lĩnh vực tài chính và sau đó là hàng tiêu dùng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230