09:40 | 11/11/2019

Toyota Vios 2020: 4,3 lít cho 100km

Nếu động cơ mới được áp dụng tại Việt Nam, Toyota Vios sẽ còn bỏ rất xa các đối thủ trong phân khúc hạng B.

Toyota Rise sắp trình làng
Toyota giảm giá Vios và hỗ trợ phí trước bạ khi mua Corolla Altis

Toyota Vios (hay còn gọi là Yaris Ativ tại thị trường Thái Lan) vừa được nâng cấp động cơ, giúp tăng khả năng tiết kiệm nhiên liệu, qua đó giúp mẫu sedan hạng B của Nhật đạt được tiêu chuẩn EcoCar II ở xứ sở Chùa Vàng.

Theo công bố từ nhà sản xuất, khối động cơ 3NR-FXE, 4 xy-lanh dung tích 1,2 lít đã được bổ sung thêm hệ thống van biến thiên kép điện tử (VVT-iE), sản sinh công suất tối đa 92 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 109 Nm tại vòng tua 4.400 vòng/phút.

Với việc bổ sung hệ thống ngắt động cơ tự động stop/go, mức tiêu thụ nhiên liệu của Toyota Vios 2020 dừng ở mức 4,3 lít/100 km (giảm 0,7 lít so với trước đây) và đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 5. Hộp số vẫn là loại vô cấp CVT với chế độ thể thao (Sport).

Trước đây, Toyota Vios được trang bị động cơ loại 3NR-FE, dung tích 1,2 lít cho ra công suất 86 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 108 Nm tại vòng tua 4.000 vòng/phút. Xe chỉ đạt tiêu chuẩn EcoCar I và khí thải Euro 4. Mức tiêu thụ nhiên liệu là 5 lít/100 km.

Cùng với việc tăng công nghệ, Toyota Vios 2020 cũng tăng giá từ 20.000 - 30.000 baht (tương đương 15 -23 triệu đồng) tùy thuộc vào từng phiên bản. 

Ngoài ra, Toyota Vios 2020 còn được trang bị thêm gói tùy chọn GT với nẹp hông, cánh gió và hệ thống camera 360 độ. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.160
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.160
41.420
Vàng SJC 5c
41.160
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.140
41.590
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420