11:13 | 11/10/2019

TP. HCM: Xin lùi thời hạn sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã

TP.HCM là địa phương đông dân nhất cả nước đòi hỏi phải có những sắp xếp lại về tổ chức hành chính

Chủ tịch UBND TP.HCM Nguyễn Thành Phong vừa gửi phương án và kiến nghị Bộ Nội vụ xem xét cho phép TP.HCM lùi thời hạn triển khai sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã đến sau Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020 - 2025 để tập trung thời gian, nhân lực, vật lực tổ chức Đại hội.

Theo thống kê, TP.HCM là địa phương đông dân nhất cả nước với trên 8,5 triệu người dân (chỉ tính số có mặt thường xuyên), và sau mỗi 5 năm lại gia tăng thêm 1 triệu người. Như vậy đến năm 2025, dân số TP.HCM sẽ tăng hơn 10 triệu người. Cùng với đó, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ rất nhanh, dự kiến đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 80%- 90%. Nhưng tình trạng quá tải hạ tầng, giao thông, trường học, bệnh viện đang diễn ra trên diện rộng, tạo áp lực rất lớn lên bộ máy quản lý nhà nước.

TP.HCM là địa phương đông dân nhất cả nước đòi hỏi phải có những sắp xếp lại về tổ chức hành chính

Trước tình hình đó, đòi hỏi phải có những sắp xếp lại về tổ chức hành chính. Và những phường thuộc diện phải sắp xếp giai đoạn này đều là những phường ở vị trí lõi trung tâm của thành phố, áp lực quản lý hành chính, quản lý nhà nước, phục vụ nhân dân không những tại địa phương mà còn cả khách du lịch, người dân tạm cư luôn ở mức rất cao.

Đơn cử như việc sáp nhập phường An Khánh và phường Thủ Thiêm (dự kiến tên gọi phường Thủ Thiêm) được Sở Nội vụ TP.HCM lý giải là do 2 phường này trước đây được tách ra từ xã An Khánh thuộc huyện Thủ Đức cũ, việc sáp nhập với nhau sẽ tạo được thuận lợi và đồng bộ về sau khi hình thành Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Dự kiến sau khi sáp nhập, diện tích tự nhiên của phường mới sẽ vào khoảng 3,25 km2, quy mô dân số 428 người. Cũng như vậy, với việc sáp nhập phường Bình An và phường Bình Khánh, về yếu tố lịch sử thì 2 phường này được tách ra từ xã An Khánh thuộc huyện Thủ Đức cũ nên về cơ bản khi thực hiện sáp nhập lại với nhau sẽ thuận lợi hơn. Về công tác quản lý nhà nước, dân số sau khi sáp nhập là 23.154 người, diện tích 3,91 km2. Tuy diện tích tự nhiên chưa đảm bảo theo quy định nhưng mật độ xây dựng ở các phường này là rất lớn, với các khu chung cư đã và đang xây dựng trên địa bàn (trung bình mỗi căn hộ là 60m2 thì mật độ sàn xây dựng các khu chung cư trên địa bàn dự kiến diện tích sẽ đạt trên 5,5km2).

Theo UBND TP.HCM, việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã gắn với việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị sao cho tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; Đồng thời phải không gây xáo trộn lớn, đảm bảo ổn định chính trị và tránh ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh và cuộc sống của người dân.

Lãnh đạo UBND TP.HCM cho biết, căn cứ thẩm định của Bộ Nội vụ, UBND TP.HCM sẽ chỉ đạo UBND quận, huyện xây dựng Đề án chi tiết sắp xếp đơn vị hành chính xã, phường trên địa bàn phục vụ việc lấy ý kiến cử tri. Nếu có trên 50% tổng cử tri trên địa bàn tán thành, thì UBND cấp xã, cấp huyện tổng hợp, trình HĐND cấp xã, cấp huyện thông qua phương án. Dự kiến thời gian hoàn thành vào cuối tháng 11/2019. Trên cơ sở phương án  của các quận, huyện, UBND TP.HCM tổng hợp, trình HĐND TP.HCM xem xét, thông qua Đề án sắp xếp đơn vị hành chính xã, phường trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2019 - 2021 (dự kiến kỳ họp diễn ra trong tháng 12/2019).

Sau khi có Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn, UBND TP.HCM sẽ chỉ đạo việc sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị hành chính mới và giải quyết chế độ, chính sách đối với đối tượng dôi dư do sắp xếp; chuyển đổi giấy tờ liên quan cho người dân theo quy định, chỉ đạo và hướng dẫn của các cơ quan Trung ương.

Ông Phong cũng cho biết, TP.HCM là địa phương tự cân đối ngân sách, do đó, việc bố trí kinh phí sắp xếp đơn vị hành chính, sẽ được UBND TP.HCM chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các bộ, ngành Trung ương.

Ngoài ra, Chủ tịch UBND TP.HCM cũng kiến nghị Bộ Nội vụ trình Chính phủ chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính ngoài chế độ, chính sách do các địa phương chủ động xây dựng của cơ quan, tổ chức, đơn vị do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14.

Dự kiến, sau khi việc sắp xếp hoàn tất, TP.HCM sẽ giảm từ 322 xuống còn 312 đơn vị hành chính.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470