17:39 | 28/12/2018

TPBank bổ nhiệm Phó tổng giám đốc mới

TPBank vừa có Quyết định số 80/2018/QĐ-TPB.HĐQT bổ nhiệm bà Trương Thị Hoàng Lan - Giám đốc Khối đầu tư và khách hành doanh nghiệp lớn giữ chức vụ Phó tổng giám đốc TPBank.

Bà Trương Thị Hoàng Lan

Căn cứ theo quyết định trên, bà Trương Thị Hoàng Lan sẽ đảm nhiệm vị trí Phó tổng giám đốc từ ngày 28/12/2018. Bà Trương Thị Hoàng Lan là một chuyên gia có nhiều kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực đầu tư, chứng khoán.

Trước khi gia nhập TPBank vào tháng 2/2011, bà từng giữ chức vụ Tổng Giám đốc công ty Chứng khoán Việt Tín. Trải qua nhiều vị trí quản lý cao cấp tại TPBank, bà Hoàng Lan được bổ nhiệm chức danh Giám đốc Khối Đầu tư và Ngân hàng Lưu ký tháng 5/2015. Tháng 12/2016, bà Lan được bổ nhiệm chức danh Giám đốc Khối Đầu tư và Khách hàng doanh nghiệp lớn.

Bên cạnh là một cán bộ quản lý xuất sắc, bà Hoàng Lan cũng là một cán bộ quản lý có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao, luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao. Kể từ khi chính thức làm việc cho TPBank, bà Lan đã có nhiều đóng góp vào hoạt động kinh doanh của phân khúc đầu tư và khách hàng doanh nghiệp lớn của ngân hàng. Bà cũng đã vinh dự được Thống đốc NHNN tặng Bằng khen cho cá nhân “có thành tích xuất sắc góp phần hoàn thành nhiệm vụ ngân hàng 2012 – 2013”.

Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại, Ban điều hành của TPBank, ngoài Tổng giám đốc, đang có 7 Phó tổng giám đốc. Việc này cho thấy TPBank đang sẵn sàng cho việc đẩy mạnh các hoạt động đầu tư và tìm kiếm thêm lượng khách hàng doanh nghiệp lớn trong thời gian tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700