16:30 | 21/11/2018

TP.HCM:​ Bổ sung 1.000 ha đất quy hoạch phát triển khu công nghiệp

Dự kiến đất bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp thuộc địa bàn các huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi.

Phó Chủ tịch Thường trực UBND TP.HCM Lê Thanh Liêm chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM trước ngày 26/11 phải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập ngay Tổ công tác để thực hiện khảo sát làm rõ hiện trạng sử dụng đất, việc kết nối hạ tầng và tham mưu hướng xử lý đối với phần diện tích đất khoảng 1.000 ha dự kiến bổ sung vào quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố đến năm 2020.

Ảnh minh họa

Đồng thời, ông Liêm cũng giao Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM tham mưu đề xuất việc xây dựng khu công nghiệp mới có chất lượng và tính cạnh tranh cao phù hợp với các DN ứng dụng công nghệ cao và hỗ trợ DN khởi nghiệp sáng tạo theo ý kiến kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy TP.HCM.

Lãnh đạo UBND TP.HCM cũng giao Văn phòng UBND thành phố (phòng Kinh tế) theo dõi, đôn đốc Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM và thụ lý ngay hồ sơ trình UBND thành phố để đảm bảo tiến độ báo cáo trình Thường vụ Thành ủy TP.HCM. Dự kiến đất bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp thuộc địa bàn các huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.330
Vàng SJC 5c
36.160
36.350
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.730
36.330