16:28 | 22/07/2019

TP.HCM: Chỉ số công nghiệp giảm

Ngày 22/7, tại buổi họp báo cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí 6 tháng đầu năm 2019, Lãnh đạo Sở Công thương TP.HCM cho biết, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 6 tháng ước tăng 7,0%, xấp xỉ mức tăng của cùng kỳ (tăng 7,1%).

Trong đó, chỉ số sản xuất của 4 ngành công nghiệp trọng yếu 6 tháng ước tăng 5,5%, thấp hơn mức tăng cùng kỳ (cùng kỳ năm 2018 tăng 9,5 %) nguyên nhân là do thị trường xuất khẩu khó khăn và chi phí đầu vào tăng làm giảm lợi nhuận của DN.

Sở Công thương TP.HCM cũng nhận định, tình hình này phù hợp với xu thế chung của cả nước với chỉ số IIP ngành công nghiêp chế biến cả nưởc 6 tháng năm 2018 tăng 12,7% trong khi 6 tháng năm 2019 chỉ tăng 10,8%.

Chỉ số công nghiệp giảm nguyên nhân do thị trường xuất khẩu khó khăn và chi phí đầu vào tăng

Theo Sở Công thương TP.HCM, nguyên nhân của chỉ số công nghiệp giảm là do các đơn vị có sự dịch chuyển cơ sở sản xuất từ nơi này đến nơi khác trên địa bàn TP.HCM. Chính vì vậy, dẫn tới hàng tồn kho tăng cao nên trong thời gian 6 tháng cuối năm, Sở Công thương sẽ hỗ trợ các DN mở rộng và phát triển thị trường như tổ chức Tuần lễ hàng Việt Nam tại Thái Lan (dự kiến từ ngày 23-27/10/2019; tổ chức “Ngày hội hàng Việt Nam tại Úc năm 2019” nhằm hỗ trợ DN quảng bá sản phẩm, kết nối giao thương, mở rộng thị trường tại Úc...

Ông Nguyễn Phương Đông, Phó giám đốc Sở Công thương TP.HCM  cho biết, trong thời gian qua, Sở Công Thương TP.HCM đã tiếp xúc 91 cơ sở, DN qua đó nắm bắt những khó khăn của DN, nhất là DN nhỏ và vừa từ đó có những giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn cho DN. Song song đó, để hỗ trợ DN sản xuất sản phẩm chủ lực, Sở đã làm việc với 18 DN sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực, kịp thời cho các ngành sản phẩm, dự án sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo nhằm nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450