16:43 | 12/06/2018

TP.HCM: ​Cho chuyển đổi mục đích sử dụng đất chưa có quyết định thu hồi

Phó chủ tịch UBND TP.HCM Trần Vĩnh Tuyến vừa đồng ý chủ trương cho chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng phải lưu ý quy hoạch được duyệt chỉ đối với đất thuộc nhóm các dự án chưa có quyết định thu hồi đất, chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm thuộc khu đô thị Nam TP.HCM (huyện Bình Chánh, Nhà Bè).

Xem xét chuyển mục đích sử dụng đất xen kẽ liền kề hộ dân
Chính phủ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Thuận
Chính phủ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 8 tỉnh

Đồng thời, ông Tuyến giao Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, trình tập thể Thường trực UBND TP.HCM xem xét cụ thể từng trường hợp (gồm dự án Khu Đại học Hưng Long và Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước trên địa bàn huyện Nhà Bè) trước ngày 20/6.

Ảnh minh họa

Đối với nhóm các dự án đã có quyết định thu hồi đất (gồm Khu B, C, D, E), Phó chủ tịch UBND TP.HCM cũng giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND huyện Bình Chánh, UBND huyện Nhà Bè có văn bản trả lời công khai, minh bạch cho người dân theo đúng quy định của Luật Đất đai.

Ông Tuyến cũng giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu theo hướng cho phép người sử dụng đất nông nghiệp trong khu quy hoạch đất hỗn hợp chưa có dự án triển khai được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch xây dựng đô thị, nhưng có kiểm soát về cấp phép và kiểm tra xây dựng nhằm đảm bảo thực hiện quy hoạch phát triển của thành phố, đồng thời đảm bảo quyền, lợi ích của người dân khu đô thị Nam TP.HCM.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660