08:34 | 02/12/2019

TPHCM dự kiến thu hút 8 tỷ USD vốn FDI trong năm 2019

Theo UBND TPHCM, trong năm 2019, Thành phố dự kiến thu hút được 8 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp  nước ngoài (FDI), bằng 101% so với cùng kỳ năm 2018.

Ảnh minh họa

Trong đó, các dự án đầu tư nước ngoài được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có 1.200 dự án với tổng vốn đầu tư đạt 1,85 tỷ USD (tăng 13% số dự án cấp mới và bằng 224% vốn đầu tư so với cùng kỳ).

Thành phố cũng có 300 lượt dự án được điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 850 triệu USD (bao gồm các dự án tăng và giảm vổn).

Cùng với đó, Thành phố chấp thuận cho 5.500 trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục để được góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp trong nước với vốn góp đăng ký tương đương 5,3 tỷ USD.

Có được kết quả này là do năm 2019, TPHCM đã tổ chức hiệu quả 203 chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư trong và ngoài nước thông qua các sự kiện hội chợ - triển lãm thương mại và đầu tu, khảo sát thị trường; tổ chức các diễn đàn, hội thảo và kết nối doanh nghiệp (B2B). Mặt khác, Thành phố đã đón tiệp và làm việc với 310 đoàn trong và ngoài nước đến tìm hiểu về môi trường đầu tư, kinh doanh và trao đổi kinh nghiệm xúc tiến thương mại và đầu tư tại Thành phố.

Thành phố cũng duy trì hiệu quả hoạt động của Tổ công tác đầu tư, họp hàng tuần để giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư trong quá trình triển khai các dự án, nhất là các dự án lớn.

Trong thời gian tới, TPHCM tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư nâng cao chất lượng hoạt động để tăng hiệu quả đầu tư nước ngoài và giúp phát triển các ngành quan trọng của thành phố. Đồng thời, tăng cường tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp giữa doanh nghiệp với chính quyền Thành phố; triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; tổ chức các chuỗi hội nghị xúc tiến đầu tư để mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến ngày 20/11/2019, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt gần 31,8 tỷ USD, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, có 3.478 dự án cấp mới với tổng vốn đăng ký 14,68 tỷ USD, tăng 28,2% về số dự án nhưng giảm 7% về số vốn so với cùng kỳ năm 2018.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420