09:59 | 14/06/2019

TP.HCM: Gần 50% thí sinh thi vào 10 dưới trung bình môn Toán

Chiều ngày 12/6, Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM công bố kết quả thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2019-2020. Theo đó, số liệu thống kê cho thấy có tới 49,62% dưới trung bình môn Toán, 126 thí sinh 0 điểm môn thi này.

Hà Nội: Ngày 15/6 sẽ công bố điểm chuẩn vào lớp 10

Cụ thể, với môn Toán, số thí sinh trên điểm trung bình chỉ chiếm 50,38%. Trong đó, điểm trên 8 khá khiêm tốn (7,6%) và có tới 126 thí sinh bị điểm 0.

Với môn Toán, số thí sinh trên điểm trung bình chỉ chiếm 50,38%.

Lý giải điều này, ông Nguyễn Văn Hiếu, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM cho rằng thí sinh bị điểm 0 môn này là quá mất căn bản vì trong đề có những câu cơ bản năm nào cũng ra. Đề có độ phân hóa cao nhưng vẫn đảm bảo số lượng câu để thí sinh không bị điểm liệt nếu thí sinh chịu học mức trung bình nhất.

“Tôi mong rằng các giáo viên THCS sẽ dành sự quan tâm nhiều hơn cho học sinh trung bình, yếu để các em có được kiến thức cơ bản nhất hoàn thành một số câu đơn giản trong các đề thi, tránh tình trạng nhiều thí sinh bỏ bài thi, làm không được dẫn đến điểm 0”, ông Nguyễn Văn Hiếu nói.

Trong khi đó, đúng như dự đoán, điểm thi môn Văn năm nay rất khả quan khi có tới 94,6% bài thi trên trung bình và 10,9% bài thi đạt trên 8 điểm. Môn thi này có 11 bài thi bị điểm 0 do thí sinh bỏ giấy trắng.

Bài tiếng Anh chỉ có 41,6% đạt điểm trên trung bình, thấp hơn năm ngoái. Tỷ lệ bài thi trên 8 điểm đạt 9,7%.

Với kết quả này, đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM nhận định đề thi đã đảm bảo được tính chất tuyển sinh khi có mức phân hóa rõ ràng, để thi sáng tạo.

Thí sinh sẽ nộp đơn phúc khảo bài thi tại trường THCS mình học trước kia từ ngày 13-15/6.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.200
38.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.200
38.450
Vàng SJC 5c
38.200
38.470
Vàng nhẫn 9999
38.150
38.650
Vàng nữ trang 9999
37.650
38.450