15:13 | 03/10/2017

TP.HCM: Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt hơn 8.500 tỷ đồng

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM, tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản trên địa bàn 9 tháng đầu năm 2017 ước đạt 8.564,5 tỷ đồng, tăng 6,3% so với cùng kỳ.

Nan giải lực hút vốn nông nghiệp công nghệ cao
Hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản sạch
Lo cải tạo đất cho vựa lúa Đồng bằng sông Cửu Long

Lãnh đạo UBND TP.HCM khẳng định tiếp tục mục tiêu phát triển nông nghiệp đô thị hiện đại theo hướng công nghệ cao, công nghệ sinh học. Thành phố phấn đấu trở thành trung tâm sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và giá trị tăng cao, đáp ứng nhu cầu người dân.

Thời gian qua, TP.HCM đã đẩy mạnh chuyển giao các tiến bộ về giống, ứng dụng công nghệ sinh học tạo nhiều giống cây như: cấy phôi hoa lan, nâng cao chất lượng đàn bò sữa, bò thịt…

Hiện nay, tổng diện tích trồng hoa, cây cảnh của TP.HCM ước khoảng 1.970 ha, hoa lan ước khoảng 359 ha, tổng đàn bò sữa nuôi theo công nghệ Israel khoảng 235, trong đó 95 con bò sữa cho năng suất mỗi ngày 16-19 lít sữa… Ngoài hoa, cây cảnh, TP.HCM hiện còn là một trung tâm phát triển cá cảnh. Trong 9 tháng qua tổng số cá cảnh xuất khẩu đạt hơn 13,36 triệu con, mang lại giá trị kim ngạch xuất cao cho người nuôi và ươm giống.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860