15:47 | 19/07/2019

TP.HCM: Hoạt động ngân hàng ổn định, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh

Ngày 19/7, tại cuộc họp đánh giá tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm, lãnh đạo UBND TP.HCM cho biết, hoạt động ngân hàng trên địa bàn tiếp tục ổn định và tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng tích cực; tín dụng duy trì tốc độ tăng trưởng và đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế thành phố.

Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh TP.HCM

Theo đó, tổng huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn TP.HCM ước đạt khoảng 2,33 triệu tỷ đồng, tăng 6,0% so cuối năm 2018 và tăng 9,25% so cùng kỳ. Trong đó, tiền gửi VNĐ tiếp tục tăng trưởng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động, chiếm hơn 88,47% tổng nguồn vốn huy động.

Tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn ước đạt hơn 2,16 triệu tỷ đồng, tăng 7% so cuối năm 2018 và tăng 13,01% so cùng kỳ. Trong đó, dư nợ tín dụng bằng VNĐ chiếm 91,67% tổng dư nợ; dư nợ tín dụng bằng ngoại tệ chiếm 8,33% tổng dư nợ.

Dư nợ theo cơ cấu kỳ hạn gồm ngắn hạn ước đạt 1,02 triệu tỷ đồng, chiếm 47,49% tổng dư nợ, tăng 10,75% so cuối năm 2018; dư nợ trung, dài hạn đạt 1,13 triệu tỷ đồng, chiếm 52,51%, tăng 3,82%.

Theo đánh giá của lãnh đạo TP.HCM, các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và TP.HCM.

Cụ thể, dư nợ cho vay ngắn hạn bằng VNĐ đối với 5 nhóm ngành, lĩnh vực ưu tiên đạt 161.530 tỷ đồng với 40.234 khách hàng vay vốn. Trong đó, cho vay hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng chủ yếu, đạt 114.098 tỷ đồng, chiếm 70,6% tổng dư nợ 5 nhóm lĩnh vực ưu tiên.

Đặc biệt, chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp trong năm 2019 có 15 ngân hàng thương mại đăng ký gói tín dụng với tổng số tiền đăng ký là 269.262 tỷ đồng. Đến nay, tổng số tiền đã giải ngân đạt 51.268,75 tỷ đồng cho 3.005 khách hàng.

Về tình hình thu ngân sách trên địa bàn TP.HCM 6 tháng, bà Lê Ngọc Thùy Trang, Phó Giám đốc Sở Tài chính TP.HCM cho biết, thu ngân sách trên địa bàn TPHCM ước đạt 193.310 tỷ đồng (đạt 48,43% dự toán), tăng 7% so với cùng kỳ.

Thu nội địa ước đạt 121.825 tỷ đồng (tăng 7% so cùng kỳ năm 2018) nhưng chỉ đạt gần 45% dự toán. Giải thích vấn đề này bà Trang cho biết do do Trung ương giao dự toán thu ngân sách TPHCM năm 2019 lên đến gần 400.000 tỷ đồng.

“Tổng số dự toán thu ngân sách 2019 của Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ là 365.900 tỷ đồng. Trong khi tổng dự toán thu ngân sách của TPHCM gần 400.000 tỷ đồng. Như vậy, dự toán thu ngân sách của TPHCM năm 2019 cao gấp 1,1 lần tổng dự toán thu của 4 thành phố trực thuộc Trung ương còn lại”, bà Trang cho biết.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.270 25.629 26.478 28.125 28.576 213,44 221,85
BIDV 23.150 23.270 25.641 26.373 28.143 28.621 217,83 223,39
VietinBank 23.128 23.270 25.611 26.406 28.069 28.709 217,40 223,40
Agribank 23.145 23.250 25.618 26.011 28.138 28.607 217,85 221,85
Eximbank 23.140 23.250 25.621 25.975 28.228 28.619 218,02 221,03
ACB 23.130 23.250 25.640 25.993 28.317 28.625 218,26 221,26
Sacombank 23.110 23.270 25.661 26.120 28.274 28.683 218,04 222,61
Techcombank 23.131 23.271 25.409 26.408 27.912 28.913 21,08 224,40
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.568 26.041 28.246 28.670 218,39 222,40
DongA Bank 23.160 23.250 25.640 25.970 28.210 28.590 215,30 221,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
42.450
42.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
42.450
42.850
Vàng SJC 5c
42.450
42.870
Vàng nhẫn 9999
42.350
42.950
Vàng nữ trang 9999
42.150
42.950