16:35 | 06/02/2018

TP.HCM: Phạt hơn 9 tỷ đồng hai liên danh làm chậm dự án tái định cư

UBND TP.HCM vừa chấp thuận chủ trương xử lý theo phân tích, tính toán và kiến nghị phạt đối với hai liên danh xây dựng 3.790/12.500 căn hộ tái định cư Khu đô thị mới Thủ Thiêm (quận 2, TP.HCM).

Theo đó, UBND TP. HCM thống nhất mức phạt chậm tiến độ Dự án xây dựng 1.570 căn hộ do Liên danh Vietracimex - POS AC làm chủ đầu tư là 7,8 tỷ đồng và Dự án xây dựng 2.220 căn hộ do Liên danh Viettinbank Coseco - Thuận Việt - Trường Sơn - Cofico làm chủ đầu tư 1,4 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Đây là hai dự án thuộc Khu dân cư 38,4ha phường Bình Khánh, Quận 2 thuộc chương trình Dự án 12.500 căn hộ tái định cư Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Trong đó, Dự án do liên doanh Vietracimex - POS AC làm chủ đầu tư, chậm tiến độ 11 tháng; Dự án do liên danh Vietinbank Coseco - Thuận Việt - Trường Sơn - Cofico làm chủ đầu tư, chậm tiến độ hơn 5 tháng.

Theo đề xuất của các đơn vị liên quan, việc phạt các chủ đầu tư chậm tiến độ nhằm bù đắp khoản tiền thành phố chi trả cho các hộ dân tạm cư trước khi nhận nhà tái định cư. 

UBND thành phố giao Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện việc nộp hoặc trích nộp số tiền phạt chậm tiến độ theo quy định.

Lãnh đạo UBND cũng giao Tổ Công tác tiếp tục chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm rà soát, đề xuất xử lý phạt chậm tiến độ đối với các Dự án còn lại thuộc Chương trình đầu tư xây dựng 12.500 căn hộ tái định cư Khu đô thị mới Thủ Thiêm, đảm bảo chặt chẽ, phù hợp quy định pháp luật.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.184 26.655 29.920 30.399 199,16 206,20
BIDV 23.270 23.360 26.176 26.546 29.947 30.413 202,75 206,24
VietinBank 23.259 23.359 26.170 26.595 29.930 30.490 202,97 206,72
Agribank 23.260 23.350 26.137 26.479 29.989 30.437 202,26 205,73
Eximbank 23.250 23.360 26.193 26.544 30.064 30.465 203,74 206,47
ACB 23.270 23.350 26.218 26.556 30.164 30.475 203,85 206,47
Sacombank 23.273 23.365 26.226 26.588 30.136 30.500 203,65 206,72
Techcombank 23.245 23.360 25.928 26.649 29.716 30.560 202,30 207,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.116 26.569 30.082 30.498 203,12 206,77
DongA Bank 23.280 23.360 26.240 26.540 30.090 30.460 202,50 206,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.390
36.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.390
36.530
Vàng SJC 5c
36.390
36.550
Vàng nhẫn 9999
34.610
35.010
Vàng nữ trang 9999
34.260
34.960