17:20 | 07/10/2019

TP.HCM: Xây dựng dự toán thu nội địa năm 2020

UBND TP.HCM vừa kiến nghị Bộ Tài chính xem xét trình Chính phủ giao nhiệm vụ dự toán thu nội địa năm 2020 là 271.217 tỷ đồng để phù hợp với khả năng thực hiện và tình hình tăng trưởng của TP.HCM.

Trước đó, ngày 10/7, Bộ Tài chính có Công văn số 7888/BTC- NSNN thông báo số kiểm tra thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 và dự kiến số thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 – 2022. Theo đó, Bộ Tài chính dự kiến giao dự toán thu ngân sách nhà nước phần nội địa (không bao gồm thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) năm 2020 trên địa bàn TP.HCM là 279.610 tỷ đồng.

Bộ Tài Chính ước số thu nội địa thực hiện năm 2019 của TP.HCM  là 248.093 tỷ đồng, đạt 91,10% dự toán, tăng 1,37% so với cùng kỳ; chênh lệch cao hơn với số ước của thành phố là 3.319 tỷ đồng (con số Cục Thuế TP.HCM ước là 244.774 tỷ đồng).

Ảnh minh họa

Thành phố xây dựng dự toán thu nội địa năm 2020 là 271.217 tỷ đồng, tăng 26.443 tỷ đồng so ước thực hiện năm 2019 (244.774 tỷ đồng), tương ứng tỷ lệ tăng là 10,80%.

Nếu không tính thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết thì dự toán thu nội địa là 259.752 tỷ đồng, tăng 25.778 tỷ đồng so ước thực hiện năm 2019 (233.974 tý đồng) tương ứng tỷ lệ tăng là 11,02% (25.778 tỷ đồng/233.974 tỷ đồng). Tỷ lệ tăng dự toán năm 2020 so với ước thực hiện năm 2019 thành phố dự ước là phù hợp với hưởng dẫn của Bộ Tài Chính tại Thông tư số 38/2019/TT- BTC (10%-12%).

Trong khi đó, Tổng Cục Thuế dự kiến dự toán thu nội địa TP.HCM năm 2020 là 293.117 tỷ đồng, chênh lệch cao hơn số thành phố xây dựng (271.217 tỷ đồng) là 21.900 tỷ đồng (bao gồm chênh lệch thu từ khu vực kinh tể là 13.000 tỷ  đồng, thu từ khu vực khác là 8.900 tỷ đồng).

Nếu không tính thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết thì  dự toán thu nội địa của Tổng Cục Thuế tính cho TP.HCM là 279.652 tỷ đồng, chênh lêch cao hơn số ước thực hiện năm 2019 của TP.HCM là 45.678 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 19,52%. Sau khi rà soát, số liệu dự toán thu nội địa nãm 2020 của Tổng Cục Thuế giao tỷ lệ tăng thu là 19,52%; cao hơn tỷ lệ tăng thu theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính tại Thông tư sổ 38/2019/TT-BTC và chi đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chi thị số 16/CT-TTg (10%-12%).

Ngày 6/8, làm việc với UBND TP.HCM, Bộ Tài chính dự toán thu nội địa năm 2020 là 278.628 tỷ đồng, đã giảm 14.489 tỷ đồng (278.628 tỷ đồng - 293.117 tỷ đồng) so với số liệu mà Tổng cục Thuê dự ước. Nếu không kê thu kê thu tiền sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết thì thu nội địa là 265.163 tỷ đồng, tăng 13,33% so với ước thực hiện năm 2019 do thành phố xây dựng (giảm 6,19% từ 19,52%  xuống còn 13,33%  so với số liệu mà Tổng cục Thuế dự ước nhưng vẫn cao hơn tỷ lệ tăng thu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 38/2019/TT-BTC và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 16/CT-TTg (10%-12%).

UBND TP.HCM cho rằng TP.HCM đã có rất nhiều nỗ lực, phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước do Trung ương giao. Việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trong những năm gần đây hết sức khó khăn do suy giảm kinh tế, lãi suất ngân hàng cao. thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán trì trệ, người dân tiết kiệm chi tiêu... đã tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh của DN.

Lãnh đạo TP.HCM đã triển khai nhiều chủ trương, giải pháp, tạo điều kiện thuận lợi nhằm ổn định sản xuất để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước; thường xuyên cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh chương trình hỗ trợ DN đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Để tạo điều kiện cho thành phố hoàn thành được nhiệm vụ Trung ương giao, lãnh đạo UBND TP.HCM kiến nghị Bộ Tài chính xem xét trình Chính phủ giao nhiệm vụ dự toán thu nội địa năm 2020 như con số TP.HCM đề xuất.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750