16:12 | 03/04/2019

TP.HCM: Xin cơ chế vay theo chính sách đặc thù

Ngày 3/4/2019, UBND TP.HCM có văn bản khẩn gửi đến Ủy ban Tài chính Ngân sách Quốc hội để đề nghị được làm việc về công nợ của TP.HCM.

Theo ông Trần Vĩnh Tuyến, Phó Chủ tịch UBND TP.HCM, Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển TP.HCM quy định: “Thành phố được vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các tổ chức tài chính trong nước, các tổ chức khác trong nước và từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ về cho thành phố vay lại với tổng mức dư nợ vay không vượt quá 90% số thu ngân sách thành phố được hưởng theo phân cấp”.

Tuy nhiên, Quyết định số 2231/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 lại quy định: “Tổng mức vay trong năm 2019 của thành phố được giao là 5.493,400 tỷ đồng, chỉ bao gồm nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ, không có nguồn vay trong nước”. Trong khi đó, nhu cầu vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với các dự án thành phố đang triển khai thực hiện trên 13.000 tỷ đồng.

Do tổng số vay trong năm không được vượt quá dự toán được giao, thành phố sẽ gặp khó khăn trong việc phân bổ hạn mức vay cho từng dự án cụ thể; trong trường hợp tiến độ giải ngân thực tế của các dự án cao hơn số được giao, thành phố sẽ không có hạn mức để giải ngân khoản vay, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của các dự án trên địa bàn thành phố.

Để giải quyết khó khăn nêu trên, UBND TP.HCM đề nghị Ủy ban Tài chính Ngân sách Quốc hội bố trí buổi làm việc với lãnh đạo UBND TP.HCM để thảo luận về nợ công năm 2019 và TP.HCM yêu cầu được vay theo quy định nêu trên của Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc hội.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450