15:47 | 02/08/2018

TP.HCM: Xuất khẩu tháng 7 tăng 5,3%

Ngày 2/8, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM thông báo, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp TP.HCM trong tháng 7 ước đạt 3,4 tỷ USD, tăng 5,3% so với tháng trước.

Cảnh báo sớm thép xuất khẩu sang EU
Ngành thép lo ngại thành “sân sau” xuất khẩu?
Thép Hòa Phát không bị áp thuế khi xuất khẩu sang EU

Tính chung 7 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu của TP.HCM ước đạt 21,4 tỷ USD, tăng gần 7% so với cùng kỳ. Nếu không tính giá trị dầu thô, kim ngạch xuất khẩu của TP.HCM ước đạt 19,9 tỷ USD, tăng 10,1% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 14,3%).

Ảnh minh họa

Đáng chú ý thị trường xuất khẩu của TP.HCM vào một số nước tăng nhanh là: Hồng Kông tăng 42,6%; Đài Loan tăng 60,3%; Indonesia tăng 78,9%; Úc tăng 49,6%… Trong khi đó, xuất khẩu vào thị trường Mỹ, Singapore, Malaysia,… chậm lại. Một số mặt hàng xuất khẩu được duy trì và có mức tăng như: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện chiếm 25,2%, tăng 9,2%; gạo chiếm 2,8%, tăng 18,6%; rau quả chiếm 1,9%, tăng 31,0%; thủy sản chiếm 2,6%, tăng 23,7%...  

Tương quan với mặt hàng xuất khẩu, lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cũng cho biết, chỉ số sản xuất công nghiệp của thành phố 7 tháng đầu năm ước tăng 7,33% so với cùng kỳ.

Bốn ngành công nghiệp trọng yếu (cơ khí chế tạo, điện tử, hóa chất - cao su - nhựa và chế biến tinh lương thực thực phẩm) tiếp tục mở rộng thị trường, đầu tư đổi mới thiết bị, nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, ước tăng 8,9% so với cùng kỳ, cao hơn mức tăng chung toàn ngành.

Lĩnh vực công nghiệp có 5.001 doanh nghiệp thành lập mới với vốn đăng ký kinh doanh 83.281 tỷ đồng, tăng 34,98% về vốn so cùng kỳ. Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo có 25 dự án FDI cấp mới với tổng vốn đầu tư 132,86 triệu USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040