10:36 | 13/09/2018

Tra cứu tài khoản ngân hàng hiệu quả

Hiện nay, dịch vụ tin nhắn chủ động, thông báo biến động số dư tài khoản đang được hầu hết ngân hàng triển khai. 

Tư vấn tra cứu số dư sổ tiết kiệm online
Tra cứu tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank
Tìm hiểu dịch vụ tra cứu tiền gửi tiết kiệm online

Để giao dịch ngân hàng, khách hàng đều phải đăng ký mở tài khoản. Tuy nhiên, nhiều khách hàng có hơn 1 tài khoản tại 1 ngân hàng, thậm chí có nhiều tài khoản tại nhiều ngân hàng. Vì thế, việc tra cứu sẽ tốn nhiều thời gian và có thể thiếu sót, dẫn đến kế hoạch tài chính bị ảnh hưởng. Đôi khi, có thể xảy ra các trường hợp đáng tiếc. Do đó, việc theo dõi tài khoản ngân hàng thường xuyên sẽ giúp khách hàng an tâm và kiểm soát tốt tài chính của mình.

Hiện nay, các ngân hàng triển khai nhiều kênh tra cứu thông tin. Một số chia sẻ sau đây có thể giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra tài khoản tại ngân hàng mọi lúc, mọi nơi.

Tra cứu tài khoản ngân hàng ngày càng dễ dàng hơn

Điểm giao dịch ngân hàng

Liên hệ trực tiếp tại các điểm giao dịch ngân hàng là cách truyền thống được khách hàng sử dụng. Một phần không nhỏ tại các ngân hàng là khách hàng lớn tuổi, có thói quen giao dịch gần nhà và ít ứng dụng công nghệ ngân hàng. Vì vậy, cách tốt nhất quản lý tài khoản là đến trực tiếp ngân hàng. Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý mang theo các giấy tờ hợp lệ để xác định chủ tài khoản như: CMND/Hộ chiếu, Sổ tiết kiệm...

Tin nhắn thông báo

Hiện nay, dịch vụ tin nhắn chủ động, thông báo biến động số dư tài khoản đang được hầu hết ngân hàng triển khai. Dịch vụ này giúp khách hàng cập nhật ngay khi có thay đổi tiền vào, tiền ra của số dư tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc chi tiêu thẻ tín dụng. Ngoài ra, với nhu cầu hiện nay, một số ngân hàng cũng đã triển khai thêm dịch vụ gửi tin nhắn thông báo thay đổi số dư tài khoản tiền gửi tiết kiệm. Khách hàng có thể cập nhật thường xuyên những thông tin liên quan đến tài khoản tiền gửi tiết kiệm của mình gồm: mở mới, nộp thêm, rút vốn một phần hay tất toán.

EBanking

Sử dụng ngân hàng trực tuyến cũng là giải pháp cập nhật thông tin về tiền của khách hàng tại ngân hàng một cách nhanh chóng. Khách hàng có thể tra cứu toàn bộ giao dịch phát sinh của tất cả các tài khoản, thẻ tín dụng theo ngày hoặc theo số tiền; kiểm tra số dư qua máy tính, laptop, máy tính bảng hay điện thoại thông minh. Mọi thông tin về sổ tiết kiệm gửi trực tiếp tại quầy hay gửi online đều thể hiện rõ, giúp khách hàng dễ dàng quản lý số tiền gửi, lãi suất, kỳ hạn, ngày đến hạn của sổ.

Để sử dụng các tiện ích này, khách hàng chỉ cần thực hiện các thao tác vô cùng đơn giản. Với SMS Banking, khách hàng soạn tin nhắn theo cú pháp do ngân hàng quy định gửi đến tổng đài. Hoặc với Mobile Banking khách hàng tải ứng dụng, đăng nhập và tra cứu theo hướng dẫn của từng ngân hàng. Hay truy cập vào đường dẫn Internet Banking của ngân hàng để sử dụng.

Hotline 24/7

Ngoài việc giải đáp các thắc mắc hoặc liên hệ tư vấn, Hotline 24/7 cũng là công cụ tra cứu thông tin thuận tiện, nhanh chóng. Khi khách hàng gọi điện vào Hotline sẽ có hộp thư tự động hướng dẫn khách hàng nhấn các phím số mặc định để tra cứu thông tin (Phone Banking) hoặc gặp trực tiếp tổng đài viên.

Có thể thấy, các ngân hàng ngoài việc triển khai các sản phẩm, chính sách mang đến lợi ích cho khách hàng, còn tập trung đầu tư các dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm đảm bảo an toàn tối đa. Từ đó, khách hàng sẽ an tâm và hài lòng hơn trong giao dịch.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580