16:30 | 29/11/2017

Trái phiếu 7 năm ế toàn bộ phiên thứ 2 liên tiếp; trái phiếu 10 năm hút hàng

Trong phiên đấu thầu cuối cùng của tháng 11, trái phiếu 7 năm tiếp tục không huy động được đồng nào, trong khi trái phiếu 10 năm lại huy động thành công toàn bộ khối lượng gọi thầu. Tỷ lệ thành công của trái phiếu 5 năm cũng chỉ là 20%.

Đến 15/11, bội chi ngân sách mới khoảng 37,35% dự toán
Nợ công năm 2017 là 62,6% GDP, năm 2018 là 63,9% GDP
Ảnh minh họa

Cụ thể, trong phiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức hôm nay (29/11/2017), Kho bạc Nhà nước gọi thầu 2.000 tỷ đồng, chia đều cho 4 loại kỳ hạn: 5 năm, 7 năm, 10 năm và 30 năm.

Trái phiếu 5 năm năm thu hút 14 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu đạt 3.311 tỷ đồng. Tuy nhiên lãi suất đăng ký thấp nhất lên tới 4,52% và lãi suất cao nhất là 5%. Kết quả chỉ huy động được 100 tỷ đồng trái phiếu 5 năm với lãi suất trúng thầu là 4,52%, cao hơn 0,02 điểm phần trăm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó, ngày 22/11.

Trái phiếu 7 năm mặc dù cũng thu hút 11 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu đạt 1.701 tỷ đồng, song lãi suất đăng ký thấp nhất cũng lên tới 4,9%, cao hơn 0,02 điểm phần trăm so với mức lãi suất trúng thầu ngày 15/11; lãi suất đăng ký cao nhất là 5,2%. Vì vậy trái phiếu 7 năm vẫn không có lãi suất trúng thầu. Đây là phiên thứ 2 liên tiếp trái phiếu 7 năm không huy động được đồng nào.

Trong khi đó, trái phiếu 10 năm thu hút 9 thành viên tham gia với giá trị đặt thầu đạt 1.851 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 5,39% - thấp hơn so với phiên ngày 22/11, cao nhất là 6%. Kết quả huy động thành công toàn bộ 500 tỷ đồng trái phiếu 7 năm với lãi suất trúng thầu là 5,42%, ngang bằng với lãi suất trúng thầu phiên ngày 22/11.

Trái phiếu 30 năm thu hút 8 thành viên tham dự, giá trị đặt thầu đạt 497 tỷ đồng với lãi suất đăng ký thấp nhất là 6,1%, cao nhất là 7%. Kết quả chỉ huy động thành công được 46 tỷ đồng trái phiếu 30 năm với lãi suất 6,1%, ngang bằng với lãi suất trúng thầu phiên ngày 15/11.

Tính chung trong tháng 11, Kho bạc Nhà nước đã tổ chức 5 phiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ, huy động được 2.931 tỷ đồng trong tổng số 11.150 tỷ đồng (tỷ lệ thành công 16,29%). Đáng chú ý đã có 3 phiên liên tiếp trái phiếu 5 năm không huy động được đồng nào; trái phiếu 7 năm cũng ghi nhận 2 phiên ế toàn bộ.

Mặc dù vậy, tính từ đầu năm đến nay, Kho bạc Nhà nước đã huy động thành công 160.305,6953 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ thông qua đấu thầu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560