14:51 | 18/04/2018

Trái phiếu chính phủ ế ẩm, chỉ huy động thêm được 900 tỷ đồng

Trái phiếu Chính phủ tiếp tục ế ẩm khi mà Kho bạc Nhà nước chỉ huy động được thêm có 900 tỷ đồng trong tổng số 3.500 tỷ đồng gọi thầu (tỷ lệ thành công chỉ đạt 25,7%); lãi suất trúng thầu cũng tăng nhẹ ở các kỳ hạn 10 và 20 năm.

Cụ thể trong phiên đấu thầu do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức sáng nay (18/4), Kho bạc Nhà nước gọi thầu 3.500 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, trong đó kỳ hạn 10 năm gọi thầu 1.500 tỷ đồng; các kỳ hạn 7 năm và 20 năm mỗi loại gọi thầu 1.000 tỷ đồng.

Trái phiếu 7 năm thu hút 15 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu đạt 3.350 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 3,43% và cao nhất là 4,5%. Kết quả chỉ huy động được có 200 tỷ đồng trái phiếu 7 năm (tỷ lệ thành công là 20%), với lãi suất trúng thầu là 3,43%, ngang bằng với lãi suất trúng thầu kỳ hạn này phiên ngày 4/4.

Trái phiếu 10 năm cũng có tới 14 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu đạt 4.250 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 4,1% và cao nhất là 4,9%. Kết quả cũng chỉ huy động được 600 tỷ đồng trái phiếu 10 năm (tỷ lệ thành công 40%), với lãi suất trúng thầu là 4,1%, cao hơn 0,05 điểm phần trăm so với lãi suất trúng thầu phiên ngày 11/4.

Trái phiếu 20 năm chỉ có 6 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu là 1.065 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 5,12% và cao nhất là 5,7%. Kết quả chỉ huy động được có 100 tỷ đồng trái phiếu 20 năm (tỷ lệ thành công 10%), với lãi suất trúng thầu là 5,12%, cao hơn 0,02 điểm phần trăm so với phiên ngày 4/4.

Đây là phiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ thứ 3 trong tháng 4, song tỷ lệ thành công là khá thấp. Tính chung 3 phiên này, Kho bạc Nhà nước chỉ huy động được có 3.565 tỷ đồng trong tổng số 11.000 tỷ đồng gọi thầu (tỷ lệ thành công khoảng 32,41%).

Còn tính từ đầu năm đến nay, Kho bạc Nhà nước đã huy động thành công 43.973 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ thông qua đấu thầu tại HNX.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310