12:00 | 12/06/2019

Trái phiếu Panda - thành công và những quan ngại

Một số thành viên Liên minh châu Âu (EU) bao gồm Hungary, Ba Lan, Bồ Đào Nha và sắp tới là Áo và Ý đang chuẩn bị cho kế hoạch phát hành trái phiếu bằng đồng Nhân dân tệ tại thị trường Trung Quốc, hay còn gọi là trái phiếu Panda.

Việc các tổ chức nước ngoài phát hành trái phiếu bằng đồng Nhân dân tệ ở Trung Quốc đã được khởi động từ 4 năm trước nhờ sự ủng hộ của Ngân hàng Trung ương Trung Quốc, sau khi Bắc Kinh đưa ra sáng kiến “Vành đai và Con đường” (BRI) nhằm mở rộng ảnh hưởng của nước này và biến đồng Nhân dân tệ thành một loại tiền tệ dự trữ. Trong đó, tại khu vực EU, Ba Lan và Hungary cũng đã phát hành trái phiếu Panda tại thị trường Trung Quốc trong năm 2016 và 2017. Dự kiến trong năm 2019 này Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Áo và Ý sẽ tiếp tục tham gia vào hoạt động trên.

Ảnh minh họa

Ngày 30/5 vừa qua, Bồ Đào Nha đã trở thành quốc gia thuộc Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) đầu tiên phát hành trái phiếu Panda trong năm 2019 với mục tiêu huy động khoảng hai tỷ Nhân dân tệ (khoảng 280 triệu USD) thông qua trái phiếu kỳ hạn 3 năm với lợi suất 4,09%. Bồ Đào Nha hiện đang phải đối mặt với nhiều vấn đề tài chính sau khi nhận gói cứu trợ từ EU và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) trong giai đoạn 2011-2014 và đang phát hành trái phiếu ở thị trường châu Âu với kỳ hạn 10 năm với lợi suất gần 1%.

Với việc huy động vốn tại Trung Quốc, Chính phủ Bồ Đào Nha có thể thu hút đầu tư từ Trung Quốc vào các lĩnh vực như dịch vụ tài chính, cơ sở hạ tầng và giao thông vận tải. Ví dụ, cảng Sines của Bồ Đào Nha rất quan tâm đến việc thu hút đầu tư của Trung Quốc như một phần của mạng lưới hạ tầng theo khuôn khổ sáng kiến BRI của Bắc Kinh.

Ngoài ra, từ đầu năm 2019 đến nay, Trung Quốc đã đạt được 2 thành công đáng chú ý trong việc mở rộng ảnh hưởng của BRI đến Tây Âu bằng việc ký kết các thỏa thuận tham gia BRI với Ý và Hy Lạp. Theo đó, 2 quốc gia này cũng sẽ tham gia vào thỏa thuận phát hành trái phiếu Panda tại thị trường Trung Quốc để huy động nguồn vốn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng trong nước.

Mặc dù vậy, hiện nay một số nước lớn thuộc EU đang phản đối việc các quốc gia thành viên tham gia vào BRI cũng như huy động vốn qua trái phiếu Panda. Pháp và Đức đã đưa ra cảnh báo rằng các nước EU cần cẩn trọng trước các rủi ro trong các dự án hợp tác với Trung Quốc cũng như lo ngại về việc gia tăng các khoản nợ, đặc biệt đối với các nước thành viên đang lâm vào tình trạng nợ công gia tăng mạnh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950