09:05 | 11/03/2015

Trái phiếu tuần 9-13: Có thể thận trọng để chờ tin lãi suất

Tuần qua, thị trường TPCP có diễn biến sôi động. Tuần này, lãi suất TPCP dự báo sẽ có xu hướng đi ngang/giảm nhẹ là chủ đạo. Thị trường sẽ duy trì thái độ thận trọng, theo dõi sát diễn biến trên thị trường liên ngân hàng, cũng như chờ đợi về quyết định hạ lãi suất điều hành...

Theo số liệu từ Sở GDCK Hà Nội (HNX), tuần qua, thị trường trái phiếu chính phủ sơ cấp tổ chức 2 phiên đấu thầu của Ngân hàng Chính sách Xã hội và Kho bạc Nhà nước.

Cụ thể, ngày 2/3/2015, Ngân hàng Chính sách Xã hội huy động thành công 751,6 tỷ đồng/1.500 tỷ đồng gọi thầu, tại các kỳ hạn 3 năm, 5 năm, 10 năm và 15 năm. Trong đó, trái phiếu kỳ hạn 3 năm trúng thầu 400 tỷ đồng/400 tỷ đồng gọi thầu tại lãi suất 5,00%/năm, thấp hơn 10 điểm cơ bản so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 9/2/2015).

Trái phiếu kỳ hạn 5 năm trúng thầu 100 tỷ đồng/600 tỷ gọi thầu tại lãi suất 5,65%/năm, giảm 30 điểm cơ bản so với lãi suất trúng thầu phiên gần nhất (ngày 9/2/2015).

Trái phiếu  kỳ hạn 10 năm gọi thầu thành công 100 tỷ đồng/200 tỷ đồng, tại lãi suất 6,79%/năm. Còn kỳ hạn 15 năm gọi thầu thành công 151,6 tỷ đồng/300 tỷ đồng, tại lãi suất 7,69%/năm, giảm 31 điểm cơ bản so với lãi suất trúng thầu phiên đấu thầu gần nhất (ngày 15/1/2015).

Trong ngày 5/3/2015, Kho bạc Nhà nước huy động thành công  6.149,2 tỷ đồng/7.000 tỷ đồng gọi thầu tại các kỳ hạn 5 năm, 10 năm và 15 năm. Theo đó, trái phiếu kỳ hạn 5 năm trúng thầu 4.149,2 tỷ đồng/5.000 tỷ đồng gọi thầu, tại lãi suất 5,30%/năm, cao hơn 1 điểm cơ bản so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 26/2/2015).

Trái phiếu  kỳ hạn 10 năm trúng thầu 1.000 tỷ đồng/1.000 tỷ đồng gọi thầu, tại lãi suất 6,38%/năm, giảm 10 điểm cơ bản so với lãi suất trúng thầu phiên gần nhất (ngày 26/2/2015). Cuối cùng là kỳ hạn 15 năm gọi thầu thành công 1.000 tỷ đồng/1.000 tỷ đồng, tại lãi suất 7,25%/năm, giảm 25 điểm cơ bản so với lãi suất trúng thầu phiên đấu thầu gần nhất (ngày 26/2/2015).

Như vậy, theo tổng hợp của HNX, tính từ đầu năm đến nay, tổng khối lượng trúng thầu trái phiếu chính phủ sơ cấp đạt 59.476,8 tỷ đồng. Trong đó: Kho bạc Nhà nước đấu thầu thành công 46.523,5 tỷ đồng (hoàn thành 18,61% kế hoạch đấu thầu năm); Ngân hàng Phát triển Việt Nam đấu thầu thành công 9.000 tỷ đồng; Ngân hàng Chính sách Xã hội đấu thầu thành công 3.953,3 tỷ đồng.

Trên thị trường trái phiếu chính phủ thứ cấp, tuần qua, giá trị giao dịch đạt gần 27.483 tỷ đồng, tương đương giá trị giao dịch bình quân đạt 5.497 tỷ đồng/phiên, tăng 82% so với bình quân phiên tuần kế trước.

Trong đó, giao dịch một chiều (outright) đạt hơn 19.507 tỷ đồng, tập trung vào các trái phiếu kỳ hạn dưới 3 năm (kỳ hạn 0 - 1 năm chiếm 19,76%;  kỳ hạn 1 – 3 năm chiếm 33,13%;  kỳ hạn 3-5 năm chiếm 37,89%; kỳ hạn 5-10 năm chiếm 5,94%; kỳ hạn 10-15 năm chiếm 3,28%).

Giao dịch mua đi bán lại (repo) đạt 7.975 tỷ đồng, với kỳ hạn repos từ 14 đến 179 ngày.

Trong tuần , giá trị giao dịch repos tín phiếu kho bạc đạt 483,17 tỷ đồng.

Nếu tính từ 1/1/2015 đến nay, giá trị giao dịch của trái phiếu chính phủ và tín phiếu kho bạc đạt 141.316 tỷ đồng và 1.363 tỷ đồng, tương đương với giá trị giao dịch bình quân phiên đạt gần 3.623,49 tỷ đồng cho trái phiếu và 34,94 tỷ đồng cho tín phiếu.

Bộ phận Nghiên cứu, Ban Kinh doanh vốn và tiền tệ, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cho rằng, thị trường trái phiếu chính phủ tuần qua diễn biến sôi động. Thanh khoản tốt, cung – cầu đều ở mức cao.

Cũng trong tuần qua, sau hai tuần bán ròng nhẹ, các nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng trở lại, mặc dù khối lượng còn khá khiêm tốn với khoảng 30 tỷ đồng.

Tính từ 1/1/2015, tổng giá trị giao dịch mua - bán trái phiếu chính phủ của nhà đầu tư nước ngoài là 29.170 tỷ đồng, chiếm 9,77% so với giá trị giao dịch toàn thị trường.

Về lãi suất, tuần qua, diễn biến lãi suất trái phiếu chính phủ có sự phân hóa giữa các kỳ hạn, giảm nhẹ 5 điểm ở các kỳ hạn ngắn đến 3 năm, giảm mạnh hơn (10 điểm) ở kỳ hạn 10 năm và tăng nhẹ 5 điểm ở kỳ hạn 5 năm. Cuối tuần, lãi suất các kỳ hạn 2, 3, 5 và 10 năm lần lượt quanh mức 4,6%, 4,7%, 5,33% và 6,37%/năm.

Bộ phận Nghiên cứu phân tích, diễn biến lãi suất trái phiếu chính phủ về cơ bản phù hợp với dự báo, ngoại trừ sự đảo chiều nhẹ của kỳ hạn 5 năm. Các yếu tố hỗ trợ xu hướng giảm của lãi suất chưa có nhiều thay đổi so với dự báo. Tuy nhiên, diễn biến khá căng thẳng của thanh khoản trên thị trường tiền tệ, cộng với tâm lý thận trọng của thị trường sau bước giảm mạnh của lãi suất kể từ đầu năm, đặc biệt là đối với kỳ hạn 5 năm đã khiến lãi suất chuyển sang đi ngang/giảm nhẹ trong tuần qua.

Ngoài ra, một điểm đáng lưu ý là lãi suất các kỳ hạn ngắn đến 3 năm sau một thời gian đi ngang đã được điều chỉnh giảm nhẹ do tác động từ mặt bằng lãi suất trúng thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được kéo giảm 5 điểm so với trước Tết.

Trên sơ cấp, trái phiếu chính phủ vẫn tiếp tục chứng minh được sức hấp dẫn của mình khi tỷ lệ trúng thầu vẫn khá cao, nhất là trái phiếu dài hạn 10 và 15 năm đều trúng thầu tuyệt đối. Lãi suất trái phiếu kỳ hạn 5 năm chỉ tăng nhẹ, trong khi trái phiếu kỳ hạn 10 và 15 giảm cũng không nhiều.

Tuần này, lãi suất trái phiếu chính phủ dự báo sẽ duy trì xu hướng đi ngang/giảm nhẹ là chủ đạo. Thị trường sẽ tiếp tục duy trì thái độ thận trọng, theo dõi sát diễn biến trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng.

Ngoài ra, thị trường cũng sẽ chờ đợi về quyết định hạ lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước. Nếu quyết định này sớm được đưa ra thì sẽ là một lực hỗ trợ đáng kể cho thị trường trái phiếu trong ngắn hạn.

Trong tuần tới, Kho bạc Nhà nước điều chỉnh giảm khối lượng phát hành đối với kỳ hạn 5 năm xuống còn 4.000 tỷ đồng, đồng thời tăng khối lượng kỳ hạn 10 và 15 năm lên 2.000 tỷ đồng/kỳ hạn. Do vậy, nguồn cung sơ cấp cũng dồi dào hơn với khoảng 9.000 tỷ đồng trái phiếu gọi thầu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700