08:57 | 12/10/2018

Triển khai chế độ bảo hiểm với chủ xe cơ giới quá cảnh qua biên giới Việt - Lào

Chiều 11/10, tại TP. Đà Nẵng, Cơ quan quốc gia thực hiện Nghị định thư số 5 của Việt Nam (VINABAI) có cuộc họp song phương với Hiệp hội Bảo hiểm Lào nhằm thảo luận để tiến tới ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác giữa hai bên (MoU) về triển khai chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới quá cảnh qua biên giới. 

Dự kiến giảm mức trích Quỹ bảo hiểm xe cơ giới xuống 1%

Đây là chương trình nằm trong khuôn khổ "Hội nghị triển khai Nghị định thư số 5 về Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới của ASEAN giữa Việt Nam, Lào, Campuchia".

Thực hiện Nghị định thư số 5 về Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới của ASEAN giữa Việt Nam, Lào, Campuchia thời gian qua việc tuân thủ mua bảo hiểm bắt buộc với các chủ xe cơ giới được thực hiện tương đối tốt do có sự kiểm tra thường xuyên của các lực lượng biên phòng, hải quan và các trạm quản lý vận tải quốc tế.

Hiện nay, phần lớn xe quá cảnh qua biên giới đều là xe tải, xe đầu kéo chở hàng, chở quặng... Nhiều xe qua lại cố định nên mua bảo hiểm dài hạn theo năm. Ngoài xe tải còn các xe khách chạy sâu vào nội địa, xe cá nhân chạy sát vùng ven biên giới.

Đại diện Bảo hiểm Bảo Việt cho rằng, vấn đề đặt ra là giấy chứng nhận bảo hiểm, thẻ xanh phải được kiểm tra bởi các cơ quan chức năng tại cửa khẩu thì việc tuân thủ tham gia bảo hiểm của khách hàng mới được đảm bảo. Về phía Việt Nam hiện đã phối hợp với lực lượng Biên phòng cửa khẩu kiểm tra giấy tờ xe, bảo hiểm, thẻ xanh cả 2 chiều xuất cảnh và nhập cảnh, nếu chủ xe chưa có bảo hiểm, thẻ xanh thì sẽ chưa cho phép thông quan.

Nhằm tạo thuận lợi tối đa cho các chủ xe cơ giới quá cảnh qua biên giới cũng như tăng cường hợp tác giữa các bên trong thực hiện Nghị định thư số 5, ông Nguyễn Quang Huyền - Phó Cục trưởng Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) cho rằng, các bên cần thảo luận chia sẻ về các nội dung trong Dự thảo Biên bản ghi nhớ hợp tác (MoU) về như về mức phí bảo hiểm; hoa hồng; tiền tệ; tỉ giá; chuyển phí bảo hiểm; đại diện cơ quan quốc gia bảo lãnh; thẻ xanh; triển khai thực hiện; sửa đổi bổ sung; giải quyết tranh chấp bảo hiểm...

Ông Volarath Holdy - Chủ tịch Hiệp hội Bảo hiểm Lào thống nhất cao với những đề xuất của Việt Nam trong Dự thảo Biên bản ghi nhớ hợp tác và đề nghị phía Việt Nam tiếp tục bổ sung, hoàn thiện những điều khoản cụ thể trong MoU để hai bên tiến tới ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị định thư số 5 trong thời gian tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.012 26.742 29.910 30.389 204,22 213,92
BIDV 23.150 23.250 25.984 26.712 29.914 30.394 204,75 209,80
VietinBank 23.147 23.257 25.988 26.723 29.877 30.517 204,83 211,33
Agribank 23.150 23.240 25.988 26.362 29.929 30.390 204,71 208,43
Eximbank 23.140 23.240 25.927 26.274 29.970 30.372 205,66 208,42
ACB 23.165 23.245 25.922 26.257 30.046 30.357 205,88 208,54
Sacombank 23.102 23.264 25.949 26.410 30.023 30.435 204,85 209,42
Techcombank 23.130 23.250 25.752 26.604 29.679 30.555 204,20 211,24
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.937 26.394 30.038 30.458 205,04 208,74
DongA Bank 23.170 23.240 25.920 26.230 29.950 30.330 202,40 208,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.250
36.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.250
36.400
Vàng SJC 5c
36.250
36.420
Vàng nhẫn 9999
36.220
36.620
Vàng nữ trang 9999
35.800
36.400