11:05 | 01/02/2019

Trung Quốc có thể giảm lãi suất trong hôm nay?

Sự suy giảm nhanh chóng trong dữ liệu kinh tế của Trung Quốc có thể thúc đẩy ngân hàng trung ương nước này cắt giảm lãi suất ngay trong ngày hôm nay, 1/2/2019, theo các chuyên gia kinh tế của Barclays Plc.

TIN LIÊN QUAN
Trung Quốc tăng kích thích tài khóa hỗ trợ tăng trưởng
Trung Quốc tăng trưởng thấp nhất trong 28 năm
Sau giảm dự trữ bắt buộc, Trung Quốc có thể sẽ hạ lãi suất?

“Các biện pháp hiện tại không đủ để giảm nặng chi phí tài chính cho nền kinh tế thực, trong bối cảnh rủi ro tín dụng gia tăng và giá bán của người sản xuất giảm”, nhà phân tích Jian Chang lưu ý. “Theo quan điểm của chúng tôi, việc hạ lãi suất là không thể tránh khỏi”.

Điều bà Chang nói là rất đáng chú ý, vì bà chính là nhà kinh tế duy nhất trong các cuộc khảo sát của Bloomberg trước đây đưa ra dự đoán chính xác việc cắt giảm lãi suất mà các nhà hoạch định chính sách ban hành vào cuối năm 2014.

Các nhà kinh tế của Citibank thì cho biết, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc có lẽ không vội vàng cắt giảm lãi suất. Tuy nhiên, trong thông tin phát đi hôm thứ Tư, họ nói rằng đang mong đợi việc cắt giảm lãi suất cơ bản từ đầu tháng Hai.

Chỉ số nhà quản trị mua hàng PMI được công bố mới đây là bằng chứng mới nhất về xu hướng giảm liên tục của lĩnh vực sản xuất. Để thay đổi xu hướng này, các nhà hoạch định chính sách đang phải vật lộn trong nhiều tháng nay nhằm tìm giải pháp kích thích sản xuất. Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã nới lỏng định lượng thông qua 5 lần cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc kể từ đầu năm 2018, nhưng đã không điều chỉnh lãi suất kể từ năm 2015.

Barclays dự báo Ngân hàng Trung ương Trung Quốc PBoC sẽ giảm lãi suất điều hành hai lần, mỗi lần giảm 25 điểm cơ bản trong 2 quý đầu của năm 2019. Tuy nhiên, phần lớn các nhà kinh tế được khảo sát bởi Bloomberg không đồng quan điểm. 28 trong tổng số 32 nhà kinh tế dự báo lãi suất không thay đổi cho đến cuối quý đầu tiên, và hầu hết cho rằng không có thay đổi trong năm 2019.

Lãi suất chuẩn của PBoC - Nguồn: PBoC, Bloomberg

Chang lập luận rằng với quan điểm thận trọng hơn đối với chính sách tăng lãi suất của Mỹ, được Cục Dự trữ Liên bang Fed công bố trong tuần này, và đồng nhân dân tệ lên giá trong tháng 1, những ngáng trở trước đây đối với việc Trung Quốc cắt giảm lãi suất đã được gỡ bỏ.

Lịch sử cho thấy khi chỉ số nhà quản trị mua hàng PMI giảm xuống dưới mốc 50 điểm, hợp đồng xuất khẩu và giá bán của nhà sản xuất giảm mạnh, PBoC có xu hướng đưa ra các hành động can thiệp, theo nghiên cứu của Barclays. Tất cả ba trong số những điều kiện nêu trên đều xuất hiện trong những tuần gần đây.

“Lập trường chủ động can thiệp được PBoC đưa ra vào tháng 1 trước sức ép của việc giảm tăng trưởng, cả do cầu nội địa yếu và thị trường xuất khẩu khó khăn”, bà Chang cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450