15:02 | 08/02/2018

Trung Quốc: Dự trữ ngoại hối tăng tháng 12 liên tiếp lên 3,161 nghìn tỷ USD

Dự trữ ngoại hối của Trung Quốc tăng tháng thứ 12 liên tiếp trong tháng 1/2018 lên mức 3,161 nghìn tỷ USD, theo số liệu do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) công bố mới đây.

Nhân dân tệ tăng lên cao nhất hơn 2 năm so với USD
NHTW Trung Quốc điều chỉnh cơ chế tính tỷ giá tham chiếu
NHTW Trung Quốc bất ngờ tăng lãi suất thị trường mở theo chân Fed
Ảnh minh họa

Theo đó, dự trữ ngoại hối của nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới tiếp tục tăng 21,5 tỷ USD trong tháng đầu năm nay lên 3,161 nghìn tỷ USD. Đây là tháng thứ 12 liên tiếp dự trữ ngoại hối của Trung Quốc tăng và hiện quốc gia này vẫn đứng thứ nhất về dự trữ ngoại tệ trên toàn cầu.

Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc đã bị bốc hơi gần 320 tỷ USD trong năm 2016 trong bối cảnh các cơ quan quản lý của nước này nỗ lực chặn lại đà rơi của đồng nhân dân tệ. Tuy nhiên đồng nội tệ của Trung Quốc vẫn giảm khoảng 6,5% so với đồng USD trong năm 2016, mức giảm hàng năm lớn nhất kể từ năm 1994 trong bối cảnh dòng vốn ồ ạt chảy ra.

Tuy nhiên, sau khi rơi xuống mức đáy vào tháng 1/2017, dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc bắt đầu tăng trở lại nhờ các biện pháp kiểm soát vốn chặt chẽ và đồng nhân dân tệ phục hồi trở lại trong bối cảnh đồng USD suy yếu.

Cơ quan quản lý ngoại hối của Trung Quốc cho biết, dự trữ ngoại hối của nước này tăng trong tháng 1/2018 chủ yếu do sự tăng giá của các đồng tiền phi USD và sự thay đổi giá tài sản.

Cũng theo cơ quan này, dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc sẽ vẫn ổn định về tổng thể khi các dòng vốn xuyên biên giới và cung và cầu ngoại tệ trở nên cân bằng hơn.

Trong khi đó đồng nhân dân tệ sụt giảm mạnh trong phiên giao dịch hôm nay, mức giảm mạnh nhất kể từ sau khi Trung Quốc bất ngờ phá giá đồng nội tệ vào tháng 8/2015, mà nguyên nhân chủ yếu do thặng dư thương mại thấp hơn so với dự tính, trong khi các nhà đầu cơ đang đặt cược các nhà hoạch định chính sách Trung Quốc sẽ kiềm chế đà tăng của đồng nhân dân tệ.

Theo đó, tỷ giá giao của đồng nhân dân tệ so với USD trên thị trường Thương Hải đã giảm 0,6% xuống còn 6,3195 nhân dân tệ/USD, tính tời thời điểm 2h02 chiều, sau khi giảm hơn 1% trước đó.

Đáng chú ý, đồng nhân dân tệ giảm mạnh ngay cả khi tỷ giá tham chiếu của nhân dân tệ so với USD hôm nay được điều chỉnh tăng 60 điểm cơ bản lên mức 6,2822 nhân dân tệ/USD, mức cao nhất kể từ ngày 11/8/2015.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040