11:06 | 14/03/2013

Trung Quốc sẽ tiếp tục theo đuổi chính sách tiền tệ ổn định

Thống đốc Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) Chu Tiểu Xuyên ngày 13/3 cho biết Trung Quốc sẽ tiếp tục theo đuổi mục tiêu ổn định và xuyên suốt trong chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, Giám đốc điều hành Sàn giao dịch và thanh toán bù trừ Hồng Kông Charles Li phát biểu: "Trung Quốc phải cải cách hệ thống lãi suất của mình".

Thống đốc Ngân hàng Trung ương Trung Quốc khẳng định chính sách tiền tệ thực thi từ năm 2008 đã phát huy hiệu quả mặc dù còn chỗ cần sửa đổi.

Thống đốc Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) Chu Tiểu Xuyên ngày 13/3 cho biết Trung Quốc sẽ tiếp tục theo đuổi mục tiêu ổn định và xuyên suốt trong chính sách tiền tệ.

Phát biểu tại buổi họp báo bên lề phiên họp thứ nhất Quốc hội Trung Quốc khóa 12, Thống đốc Chu Tiểu Xuyên cho biết ông ủng hộ các chính sách tiền tệ được thực thi từ năm 2008 tới nay, đồng thời khẳng định các chính sách này đã phát huy hiệu quả mặc dù vẫn còn chỗ cần sửa đổi.


Hình minh họa

Theo Thống đốc PBOC, Chính phủ Trung Quốc sẽ tiếp tục thực hiện các chính sách tiền tệ như hiện nay, ngay cả khi ông không còn đảm nhiệm vị trí người đứng đầu của ngân hàng trung ương.

Ngoài ra, ông Chu Tiểu Xuyên cũng thừa nhận các chính sách tài chính và cải cách kinh tế thường là các vấn đề gây tranh cãi, tuy nhiên chỉ khi đưa vào thực tiễn mới chứng tỏ chúng có phát huy hiệu quả hay không.

Tuy nhiên, Giám đốc điều hành Sàn giao dịch và thanh toán bù trừ Hồng Kông Charles Li lại nhận định: “Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sẽ mở cửa các thị trường của mình và để đồng nhân dân tệ thả nổi trong vòng 5 năm tới”.

Trong cuộc hội nghị của Hiệp hội Công nghiệp giao dịch tương lai diễn ra tại Florida Mỹ, ông Li phát biểu: "Trung Quốc phải cải cách hệ thống lãi suất của mình". Giá trị của đồng nhân dân tệ bị hạn chế bởi chính phủ và chỉ được phép tăng hay giảm trong biên độ hẹp. Ông Li cho rằng hệ thống đó không thể tồn tại mãi mãi.

Trên thị trường tài chính quốc tế, giao dịch kỳ hạn tương lai đồng nhân dân tệ tăng ngày thứ 7 nhờ lạc quan rằng Trung Quốc sẽ áp dụng các cải cách tiền tệ hơn nữa. Nhân dân tệ giao dịch sát mức cao nhất 19 năm so với đồng USD sau phát biểu của Thống đốc Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) Chu Tiểu Xuyên rằng nước này cần đề cao cảnh giác với lạm phát và cải cách dần dần khả năng chuyển đổi của nhân dân tệ.

Kể từ khi Trung Quốc bắt đầu chương trình đầu tiên cho phép sử dụng nhân dân tệ trong thanh toán các giao dịch quốc tế năm 2009, tỷ trọng thương mại sử dụng đồng tiền này đã tăng từ chưa tới 1% lên 9%, theo PBOC.

Ngân hàng HSBC dự báo, tới năm 2015, 1/3 giao dịch ngoại thương Trung Quốc sẽ sử dụng nhân dân tệ, biến đồng tiền này trở thành một trong ba đồng tiền được sử dụng nhiều nhất trong giao dịch toàn cầu, sau USD và euro.

TH (tổng hợp theo Vietnam+/Gafin)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
1,00
1,00
-
4,50
4,80
5,00
5,40
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,50
-
-
-
4,80
5,00
5,50
6,00
6,00
6,90
7,00
VietinBank
0,50
0,50
0,50
0,50
4,80
5,00
5,50
5,80
5,80
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,60
5,00
5,50
5,60
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,30
5,80
5,50
6,60
6,70
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,80
5,15
5,65
5,65
6,30
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,30
7,20
DongA Bank
0,40
0,50
0,55
0,60
5,00
5,00
5,20
6,00
6,20
7,00
7,20
Agribank
1,00
-
-
-
4,50
4,80
5,20
5,80
5,80
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.260 22.330 25.427 25.732 32.032 32.546 205,43 209,36
BIDV 22.265 22.335 25.542 25.773 32.290 32.579 208,28 210,18
VietinBank 22.255 22.335 25.475 25.766 32.073 32.583 206,91 210,06
Agribank 22.245 22.320 25.077 25.450 32.228 32.769 204,45 207,98
Eximbank 22.240 22.320 25.398 25.707 32.144 32.536 206,60 209,12
ACB 22.245 22.325 25.438 25.733 32.248 32.541 206,91 209,31
Sacombank 22.240 22.330 25.418 25.746 32.090 32.550 206,94 209,61
Techcombank 22.205 22.340 24.730 25.838 31.985 32.962 204,31 210,27
LienVietPostbank 22.245 22.325 24.243 25.760 32.281 32.577 205,85 210,12
DongA Bank 22.255 22.325 25.500 25.760 32.250 32.610 207,40 210,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
33.870
34.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
33.870
34.070
Vàng SJC 5c
33.870
34.090
Vàng nhẫn 9999
33.830
34.030
Vàng nữ trang 9999
33.730
34.030