12:00 | 17/04/2019

Trung Quốc tăng cường hợp tác với EU

Chủ tịch Ủy ban châu Âu Jean-Claude Juncker và Thủ tướng Trung Quốc Lý Khắc Cường đã đưa ra tuyên bố chung về tăng cường hợp tác và tái khẳng định cam kết ủng hộ cơ chế đa phương, đồng thời đặt mục tiêu hoàn thành Thỏa thuận đầu tư toàn diện EU - Trung Quốc trong năm 2020 trong cuộc họp thường niên các nhà lãnh đạo Liên minh châu Âu (EU) - Trung Quốc lần thứ 21, diễn ra ngày 9/4 tại Brussels (Bỉ). 

Thỏa thuận này công bố hồi năm 2013 và vòng đàm phán lần thứ 20 đã được tổ chức hồi tháng 2 vừa qua đã nhấn mạnh việc cải thiện tiếp cận thị trường, đồng thời chấm dứt phân biệt đối xử với các nhà đầu tư nước ngoài, tiến tới bình đẳng trong quan hệ đầu tư thương mại.

Ảnh minh họa

Về thương mại, EU-Trung Quốc kiên định ủng hộ hệ thống thương mại đa phương, ủng hộ đối với Nhóm các nền kinh tế phát triển và mới nổi hàng đầu thế giới (G20) cũng như nhất trí củng cố G20, phản đối chủ nghĩa đơn phương và chủ nghĩa bảo hộ, cũng như cam kết thực thi các quy định của WTO. Hai bên còn nhất trí tăng cường thảo luận củng cố các nguyên tắc quốc tế về việc trợ cấp công nghiệp, tiếp tục hợp tác giải quyết xung đột tại Cơ quan Phúc thẩm WTO.

Bên cạnh đó, trong cuộc họp này Thủ tướng Trung Quốc Lý Khắc Cường cũng cam kết với EU rằng, Bắc Kinh sẽ không còn ép buộc các công ty nước ngoài chuyển giao công nghệ khi hoạt động tại Trung Quốc và sẵn sàng thảo luận về các quy tắc thương mại toàn cầu mới trong vấn đề trợ cấp công nghiệp.

Đây vốn là vấn đề gây khúc mắc giữa Trung Quốc và EU trong thời gian qua. Chính phủ phương Tây nhiều lần phàn nàn về việc công ty của họ bị ép buộc chuyển giao bí quyết công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ cho các đối tác liên doanh, quan chức hoặc cơ quan quản lý của Trung Quốc như một điều kiện để được phép hoạt động kinh doanh tại thị trường Trung Quốc.

Một bước tiến đáng chú ý khác trong lĩnh vực công nghệ theo tuyên bố chung đó là hai bên đã đi đến thống nhất cơ chế hợp tác về mạng 5G dựa trên Tuyên bố chung 5G, ký kết năm 2015, trong đó có việc hợp tác công nghệ giữa cộng đồng doanh nghiệp.

Ngoài ra, hai bên cũng nhấn mạnh sự ủng hộ đối với Nhóm các nền kinh tế phát triển và mới nổi hàng đầu thế giới (G20) nhằm tiếp tục đóng vai trò tích cực như một diễn đàn hàng đầu về hợp tác tài chính và kinh tế quốc tế, cũng như nhất trí củng cố G20, theo tinh thần quan hệ đối tác và nguyên tắc đồng thuận, nhằm đóng góp hơn nữa cho việc duy trì cơ chế đa phương, thúc đẩy quản trị kinh tế toàn cầu và đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600