09:05 | 24/08/2017

Trường ĐH Ngân hàng TP. HCM thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định về việc ban hành danh sách đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).

Ảnh minh họa

Cụ thể, theo đề nghị của Thống đốc NHNN, Thủ tướng Chính phủ quyết định Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh - đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc NHNN thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Được biết, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh có chức năng đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực về lĩnh vực kinh tế, tài chính - ngân hàng bậc cao đẳng, đại học, sau đại học và các ngành nghề khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép; tổ chức nghiên cứu khoa học và tư vấn về lĩnh vực kinh tế, tài chính - ngân hàng.

Hiện tại, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo 9 khoa: Ngân hàng, Tài chính, Quản trị kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý, Ngoại ngữ, Kinh tế quốc tế, Luật kinh tế, Lý luận chính trị.

Trước đây, theo Quy định tại Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của NHNN thuộc cơ cấu tổ chức của NHNN.

Tuy nhiên, tại Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN (thay thế Nghị định 156/2013/NĐ-CP), Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh không thuộc cơ cấu tổ chức của NHNN. Nghị định 16/2017/NĐ-CP cũng quy định Thống đốc NHNN trình Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc NHNN.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200