08:11 | 05/12/2018

Từ đêm 6/12, khu vực Đông Bắc Bộ trời chuyển rét

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, hiện nay phía Bắc có một bộ phận không khí lạnh đang di chuyển xuống phía Nam. Từ đêm 6/12, khu vực Đông Bắc Bộ trời chuyển rét.

 

Dự báo, khoảng chiều tối và đêm 6/12, bộ phận không khí lạnh này sẽ ảnh hưởng đến khu Đông Bắc Bộ, ngày 7/12 ảnh hưởng đến các nơi khác ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, sau đó ảnh hưởng đến một số nơi ở Trung Trung Bộ; gió chuyển hướng đông bắc trong đất liền cấp 3, vùng ven biển cấp 3-4. Từ đêm 6/12, khu vực Đông Bắc Bộ trời chuyển rét, từ ngày 07/12 các nơi khác ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trời chuyển rét; nhiệt độ thấp nhất phổ biến 14-17 độ C, ở vùng núi Bắc Bộ 11-13 độ C.

Ở vịnh Bắc Bộ từ đêm 6/12, gió chuyển hướng Đông Bắc mạnh dần lên cấp 6-7, giật cấp 8; biển động mạnh. Từ ngày 7/12, trên khu vực Bắc Biển Đông gió đông bắc mạnh dần lên cấp 7, giật cấp 8; biển động mạnh.

Do ảnh hưởng của không khí lạnh nén rãnh áp thấp nên từ chiều tối ngày 6/12, các tỉnh ở vùng núi phía Bắc có mưa rào và dông rải rác, sau đó vùng mưa mở rộng xuống các khu vực khác ở Bắc Bộ. Từ ngày 7/12, các tỉnh Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế có mưa, mưa vừa, có nơi mưa to và dông.Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn, lốc, sét ở cấp 1

Dự báo thời tiết khu vực Hà Nội, gần sáng ngày 7/12 có mưa rào và dông, trời chuyển rét, nhiệt độ thấp nhất phổ biến 15-18 độ C.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.330
Vàng SJC 5c
36.160
36.350
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.730
36.330