13:41 | 08/05/2019

Từ Tienphong Bank đến diện mạo TPBank hiện tại

Chuyển mình từ một ngân hàng xếp hạng khiêm tốn để vươn lên ghi tên trong top dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, bên cạnh những sản phẩm chất lượng đi từ sự thấu hiểu nhu cầu khách hàng thì sự thoải mái, thuận tiện tại các điểm giao dịch cũng là điểm cộng giúp TPBank thu hút và giữ chân khách hàng.

Đằng sau sự chuyên nghiệp, chỉn chu và thanh lịch của giao dịch viên TPBank
Lý do giúp TPBank thu hút và “giữ chân” khách hàng
Năm 2019, vốn điều lệ TPBank tăng lên 10.000 tỷ đồng
TPBank đạt chuẩn Basel II trước thời hạn
TPBank Savy nhận giải thưởng ứng dụng tiết kiệm trên điện thoại tốt nhất

Với sự năng động của một ngân hàng trẻ đang trên đà phát triển, các điểm giao dịch của TPBank đều được thiết kế với không gian hiện đại, thân thiện, đem lại sự tiện nghi, thoải mái cho tất cả khách hàng trong mọi giao dịch.

Các điểm giao dịch TPBank được lựa chọn ở những khu vực thuận lợi giúp khách hàng dễ dàng nhận biết. Không gian trong các điểm giao dịch của TPBank được bài trí khoa học theo xu hướng mở, cùng với đó, màu sắc, ánh sáng trong mỗi điểm giao dịch cũng được bố trí hợp lý, đem đến cảm giác thoải mái cho khách hàng.

Với vị thế dẫn đầu về ngân hàng số, mỗi điểm giao dịch của TPBank đều mang đến một không gian số hiện đại giúp mọi giao dịch của khách hàng dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Tại mỗi điểm giao dịch TPBank đều đặt một máy e-Counter - hệ thống phân luồng khách hàng tự động, giúp khách hàng đăng ký dịch vụ mong muốn sử dụng tại quầy. Đây cũng là một cách xếp hàng giúp khách hàng đến trước được phục vụ trước, không phải chờ lâu tới lượt giao dịch của mình.

Bên cạnh đó, dịch vụ “Ngân hàng 5 phút, dịch vụ 5 sao” đã được TPBank áp dụng từ vài năm trở lại đây như một lời cam kết phục vụ nhanh chóng, giảm thiểu tối đa thời gian giao dịch cho khách hàng.

Song song với việc đầu tư về cơ sở vật chất, công tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới được ngân hàng này luôn sát sao, chú trọng, một mặt để chuẩn bị nhân sự chất lượng cao cho các điểm giao dịch mới, một mặt không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, đem đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng.

Được biết, trong thời gian từ nay đến hết tháng 5/2019, TPBank sẽ mở mới thêm 7 chi nhánh, phòng giao dịch tại TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Lào Cai, mở rộng phạm vi phục vụ, đem các sản phẩm tài chính ngân hàng chất lượng cao cùng cung cách phục vụ chuyên nghiệp với khách hàng.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.550
Vàng SJC 5c
41.320
41.570
Vàng nhẫn 9999
41.280
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.750
41.550