14:30 | 12/07/2018

Tư vấn gửi tiết kiệm sao cho có lợi nhất

Hiện nay các ngân hàng đang điều chỉnh giảm lãi suất gửi tiết kiệm nên tôi mất đi một khoản lãi tương đối. Vậy xin hỏi chuyên gia có lời khuyên gì cho người gửi tiền sao cho tối ưu nhất không? (Vũ Thúy Hà, TP.HCM).

Tư vấn gửi tiết kiệm tại ngân hàng
Tư vấn gửi tiết kiệm tại Dong A Bank

Vừa qua, nhiều ngân hàng tiếp tục giảm lãi suất huy động nhằm điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn hợp lý hơn, mức giảm từ 0,1-0,5%/năm với các kỳ hạn dưới 1 năm. Tuy nhiên, vẫn có một số ngân hàng đã tận dụng đợt giảm lãi suất này để khuyến khích khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến thông qua cộng lãi suất cho hình thức gửi tiết kiệm này.

Ảnh minh họa

Nhằm giúp bạn tránh được những trường hợp không mong muốn và luôn giữ được mức lãi suất tối ưu, các nhà chuyên môn đưa ra một vài giải pháp gửi tiết kiệm thông minh cho người gửi như:

- Bạn nên xem bảng lãi suất chi tiết của ngân hàng cập nhật theo ngày để chọn thời gian gửi tiền phù hợp.

- Nên sử dụng những ứng dụng so sánh lãi suất đang phổ biến hiện nay để có thể lựa chọn nơi có lãi suất tốt nhất để gửi.

- Bạn cũng nên rút tiền tiết kiệm vào ngày đáo hạn sẽ có lãi tốt nhất, vì lãi suất không kỳ hạn hiện giờ chỉ 1%/năm

- Trong trường hợp đến hạn, tiền từ sổ tiết kiệm sẽ tự động chuyển về tài khoản thanh toán và bạn cần phải đăng ký dịch vụ SMS tại ngân hàng để được lập tức thông báo những thông tin lãi suất, chương trình khuyến mãi… cần thiết

- Bạn nên chia nhỏ khoản tiền gửi ra thành nhiều sổ tiết kiệm nhỏ để linh hoạt rút tiền trước kỳ hạn mà vẫn giữ lãi suất tốt cho những sổ còn lại.

-  Bạn cũng có thể đặt tên cho từng sổ tiết kiệm để luôn có động lực làm việc mỗi ngày…

Nguồn :

Các bài mới:

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.644 26.963 29.648 30.123 200,83 207,14
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.571 203,91 209,32
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.040 23.090 26.790 27.210 30.010 30.500 203,60 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.740
36.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.740
36.920
Vàng SJC 5c
36.740
36.940
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370