14:00 | 09/02/2017

Tư vấn gửi tiết kiệm tại Dong A Bank

Hiện tôi đang là khách hàng gửi tiền tại Dong A Bank. Vừa qua NH này thay đổi một số chương trình huy động vốn khiến tôi cảm thấy lo lắng. Xin hỏi, tình hình hoạt động của Dong A Bank hiện nay như thế nào? (Phan Thị Nghĩa, Tân Bình).

Tư vấn mua bảo hiểm qua ngân hàng
Tư vấn về sử dụng thẻ tín dụng
Gửi tiết kiệm, kênh đầu tư vẫn hấp dẫn
Ảnh minh họa

Năm 2016 vừa qua, có thể nói là một năm đầy thử thách của Dong A Bank trong việc củng cố mọi mặt về quản trị điều hành và hoạt động kinh doanh và cũng là năm đánh dấu những thay đổi, tín hiệu phục hồi theo chiều hướng tích cực của NH này. Các chỉ tiêu kinh doanh của Dong A Bank tính đến hết tháng 12/2016 đều tăng trưởng ổn định.

Đơn cử, trong năm 2016, chỉ số thanh khoản của Dong A Bank tiếp tục đảm bảo an toàn theo quy định của NHNN. Cụ thể, tỷ lệ khả năng chi trả ngay đến 31/12/2016 là 20,1%, cao hơn mức quy định là 10%. Các chỉ số về hoạt động kinh doanh được đảm bảo và tăng trưởng đều theo lũy kế là tín hiệu rất quan trọng để NH sớm phục hồi trong quá trình tái cấu trúc theo kế hoạch định hướng của NHNN.

Vừa qua, Dong A Bank đã điều chỉnh tăng lãi suất có kỳ hạn và một số sản phẩm huy động như Tiết kiệm Trường An, Tiết kiệm bằng VND, Tiết kiệm Ưu Việt bằng VND, Tiết kiệm Silk+ nhằm tăng cường lợi ích cho người gửi tiền. Đây là một thông điệp tốt mà NH muốn cảm ơn đến những khách hàng đồng hành. Theo đó, người gửi tiền có thể yên tâm với tài khoản của mình tại NH này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230