15:41 | 13/01/2018

Tỷ giá các cặp đồng tiền chủ chốt ngày 13/1/2018

Đồng USD tiếp tục giảm mạnh trong phiên cuối tuần (kết thúc vào rạng sáng nay 13/1/2018 - giờ Việt Nam) cho dù lạm phát tại Mỹ tăng cao nhất 11 tháng trong tháng 12. Nguyên nhân chủ yếu do đồng euro và yên nhật tăng mạnh nhờ kỳ vọng ECB và BOJ có thể thu hẹp chính sách kích thích tiền tệ khổng lồ của mình.

Fed có thể tăng lãi suất bao nhiêu lần trong năm 2018?
Thống đốc NHTW Nhật: Không thể tăng lãi suất chỉ vì nền kinh tế cải thiện
ECB giữ nguyên quan điểm chính sách do lo ngại lạm phát yếu
Ảnh minh họa

Đóng cửa tuần qua, 1 USD đổi được 0.8195 EUR; 111.0600 JPY; 0.7284 GBP; 0.9673 CHF…

Tỷ giá các cặp đồng tiền chủ chốt ngày 13/1/2018

Currency

Value

Change

Net Change

EUR-USD

1.2202

0.0170

+1.41%

USD-JPY

111.0600

-0.2000

-0.18%

GBP-USD

1.3728

0.0190

+1.40%

AUD-USD

0.7917

0.0025

+0.32%

USD-CAD

1.2459

-0.0060

-0.48%

USD-CHF

0.9673

-0.0085

-0.87%

EUR-JPY

135.5000

1.6300

+1.22%

EUR-GBP

0.8889

0.0001

+0.01%

USD-HKD

7.8224

-0.0006

-0.01%

EUR-CHF

1.1800

0.0059

+0.50%

USD-KRW

1,064.9000

-7.2800

-0.68%

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.667 28.004 30.973 31.469 202,20 206,07
BIDV 22.680 22.750 27.640 27.956 30.995 30.453 202,73 205,77
VietinBank 22.665 22.745 27.674 27.917 30.901 31.334 203,26 205,95
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.617 27.977 31.073 31.478 203,31 205,96
ACB 22.670 22.740 27.613 27.959 31.154 31.466 203,30 205,85
Sacombank 22.667 22.759 27.682 28.041 31.170 31.527 203,34 206,40
Techcombank 22.665 22.755 27.306 28.185 30.723 31.615 201,88 207,21
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.585 28.051 31.119 31.534 203,08 206,66
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.930 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.760
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.760
36.960
Vàng SJC 5c
36.760
36.980
Vàng nhẫn 9999
36.540
36.940
Vàng nữ trang 9999
36.190
36.890