09:47 | 12/06/2018

Tỷ giá ngày 12/6: Tỷ giá trung tâm và giá USD ngân hàng tăng giảm trái chiều

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (12/6), tỷ giá trung tâm tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm 8 đồng lên 22.575 đồng/USD. Trong khi, nhiều NHTM giảm giá mua – bán USD 5-19 đồng mỗi chiều mua – bán.

Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 7/6/2018 đến 13/6/2018
Chính sách tỷ giá đang hỗ trợ tăng trưởng kinh tế
Tỷ giá hạch toán USD tháng 6/2018 là 22.574 đồng/USD

Cụ thể, Vietcombank tiếp tục giữ nguyên tỷ giá USD ở mức 22.765/22.835 đồng/USD.

Trong khi, BIDV tăng nhẹ 5 đồng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra lên mức 22.770/22.840 đồng/USD.

Ngược lại, VietinBank giảm 6 đồng ở cả giá mua và giá bán xuống 22.753/22.833 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, Eximbank và ACB đều giảm 10 đồng ở cả 2 chiều mua và bán. Hiện tỷ giá USD tại 2 ngân hàng này tương ứng lần lượt là 22.750/22.840 đồng/USD và 22.770/22.840 đồng/USD.

Tại Sacombank, giá mua vào giảm 17 đồng xuống 22.768 đồng/USD và giá bán ra giảm 19 đồng xuống 22.851 đồng/USD.

Trong khi, Techcombank và DongA Bank đều giữ nguyên giá mua -  bán đồng bạc xanh như phiên trước đó, hiện vẫn tương ứng ở mức 22.745/22.845 đồng/USD và 22.770/22.840 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.745 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.770 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.833 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.851 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.575 đồng, tăng 8 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.252 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.898 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.700 đồng/USD, trong khi giá bán vẫn được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.232 đồng/USD.

Trên thị trường thế giới, chỉ số đồng USD hiện đang ở mức 93,76 điểm, tăng 0,16 điểm so với giá đóng cửa phiên trước; tức giảm khoảng 0,14% trong 5 ngày qua.

Tỷ giá tính chéo USD so với một số ngoại tệ. (Nguồn: Bloomberg)

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620