09:30 | 13/07/2018

Tỷ giá ngày 13/7: Nhích nhẹ trở lại

Sau nhiều phiên đi ngang, sáng nay (13/7), tỷ giá USD tại các ngân hàng có dấu hiệu tăng trở lại khi nhiều ngân hàng tăng nhẹ giá USD từ 5-10 đồng mỗi chiều mua - bán.

Ổn định lãi suất để ghìm cương tỷ giá
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 12/7/2018 đến 18/7/2018
Tỷ giá trung tâm

Cụ thể, sáng nay NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.648 đồng, giảm 4 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.327 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.969 đồng/USD. Đây là phiên giảm giá đầu tiên của tỷ giá trung tâm tính từ đầu tuần. So với đầu tuần, tỷ giá trung tâm đã tăng 16 đồng (0,07%).

Sở Giao dịch NHNN sáng nay tiếp tục duy trì giá mua vào ở mức 22.700 đồng/USD và giá bán ra ở mức 23.050 đồng/USD.

Khảo sát 10 ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn, nhiều ngân hàng tăng nhẹ giá mua - bán USD từ 5-10 đồng.

Hiện giá mua thấp nhất đang ở mức 22.990 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.010 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.080 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.101 đồng/USD.

Chỉ số USD trong vòng 1 tháng gần đây. (Nguồn: MarketWatch)

Trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 94,86 điểm, tăng 0,03 điểm (0,03%) so với đóng cửa phiên trước đó phiên trước đó.

Tỷ giá tính chéo của một số ngoại tệ. (Nguồn: Bloomberg)

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150