10:22 | 21/05/2019

Tỷ giá ngày 21/5: Nhiều ngân hàng giảm nhẹ giá USD

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (21/5), hầu hết các ngân hàng điều chỉnh giảm giá USD với mức phổ biến từ 10-30 đồng mỗi chiều mua - bán. Hiện giá bán tại các ngân hàng phổ biến trong khoảng 23.450-23.460 đồng/USD.

Cân đối cung cầu ngoại tệ về cơ bản vẫn tương đối thuận
Chủ động điều tiết tiền tệ, hỗ trợ thanh khoản, tạo điều kiện ổn định lãi suất
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 16/5/2019 đến 22/5/2019

Sáng nay, NHNN giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 23.069 đồng/USD. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần là 23.761 đồng/USD và tỷ giá sàn là 22.377 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN duy trì giá mua vào ở mức 23.200 đồng/USD, trong khi giá bán ra được niêm yết thấp hơn giá trần 50 đồng, ở mức 23.711 đồng/USD.

Khảo sát một số ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn, hầu hết các ngân hàng điều chỉnh giảm giá USD với mức phổ biến từ 10-30 đồng mỗi chiều mua - bán.

Hiện giá mua thấp nhất đang ở mức 23.300 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.360 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.450 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.470 đồng/USD.

Chỉ số USD trong vòng 1 tháng gần đây. (Nguồn: MarketWatch)

Trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 97,96 điểm, tăng 0,03 điểm (0,03%) so với cuối phiên trước đó.

Tỷ giá tính chéo của một số ngoại tệ. (Nguồn: Bloomberg)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
Vàng SJC 5c
41.650
42.020
Vàng nhẫn 9999
41.600
42.100
Vàng nữ trang 9999
41.200
42.000