09:45 | 15/06/2017

Tỷ giá ổn định dù Fed tăng lãi suất

Mặc dù Fed đã quyết định tăng lãi suất lần thứ 2 trong năm nay, song theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (15/6) hầu hết các NHTM vẫn giữ nguyên giá mua – bán USD như ngày hôm qua. Thậm chí tỷ giá trung tâm còn được NHNN điều chỉnh giảm 3 đồng.

Giá vàng ngày 15/6/2017: Chỉ biến động nhẹ sau quyết định của Fed
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 15/6/2017 đến 21/6/2017
Fed tăng tiếp lãi suất và công bố chi tiết kế hoạch thu hẹp bảng tài sản
Ảnh minh họa

Cụ thể, VietcombankBIDV tiếp tục duy trì giá mua – bán đồng bạc xanh ở mức 22.665/22.735 đồng/USD.

Trong khi, VietinBank tăng nhẹ 5 đồng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra lên mức 22.655/22.735 đồng/USD.

Ngược lại, Agribank giảm 5 đồng ở cả giá mua và bán xuống mức 22.650/22.730 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, 3 ngân hàng Eximbank, LienVietPostBank, DongA Bank đồng loạt giữ nguyên biểu giá USD như phiên trước đó. Hiện giá mua – bán USD tại 3 ngân hàng này tương ứng lần lượt là 22.640/22.740 đồng/USD, 22.640/22.790 đồng/USD và 22.660/22.730 đồng/USD.

Tại Techcombank, giá mua vẫn được giữ nguyên ở mức 22.630 đồng/USD trong khi giá bán được điều chỉnh tăng thêm 10 đồng lên mức 22.750 đồng/USD.

Sacombank hiện đang giao dịch USD ở mức 22.650/22.733 đồng/USD, giảm 13 đồng ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.630 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.665 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.730 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.790 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.405 đồng, giảm 3 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.077 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.733 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay vẫn giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.675 đồng/USD, còn giá bán được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.057 đồng/USD.

Trong khi đó, Fed hôm qua (14/6) đã quyết định tăng lãi suất cho vay qua đêm thêm 25 điểm cơ bản lên 1,00-1,25% và dự báo sẽ tiếp tục tăng lãi suất thêm 1 lần nữa trong năm nay và 3 lần trong năm 2018.

Đây là lần tăng lãi suất thứ 2 của Fed trong năm nay và là lần tăng thứ 3 chỉ trong vòng 6 tháng qua. Tuy nhiên, đồng USD trên thị trường thế giới chẳng nhưng không tăng mà trái lại còn sụt giảm nhẹ.

Nguyên nhân do động thái tăng lãi suất của Fed đã được dự báo từ khá sớm và đã phản ánh vào diễn biến thị trường thời gian qua. Trong khi các nhà đầu tư giảm mạnh kỳ vọng về lần tăng lãi suất thứ 3 của Fed sau những dữ liệu kinh tế kém khả quan tại Mỹ gần đây, đặc biệt là lạm phát tại Mỹ đang giảm tốc khá nhanh.

"Diễn biến thị trường ngoại hối trong nước cho thấy đang theo sát với thị trường thế giới và phần nào cũng phản ánh sự chủ động của NHNN trong việc điều hành tỷ giá", một chuyên gia cho biết.

Trong báo cáo tình hình kinh tế tháng 5 và 5 tháng đầu năm vừa được công bố mới đây, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia cũng nhận định, việc Fed tăng lãi suất trong ngắn hạn với những bước điều chỉnh nhỏ chưa gây áp lực đối với tỷ giá.

Tuy nhiên, theo cơ quan này, trong khoảng thời gian còn lại của năm 2017, tỷ giá sẽ bị ảnh hưởng lớn nhất từ phía cầu ngoại tệ do sức ép nhập siêu tăng cao. Cụ thể, cán cân thương mại có thể đảo chiều từ mức thặng dư trong năm 2016 sang thâm hụt dự báo ở mức khoảng 3,5% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Về dài hạn, với lộ trình tăng lãi suất thêm nhiều lần của FED trong các năm tiếp, tỷ giá có thể sẽ chịu áp lực. Thêm vào đó là xu hướng biến động khó lường đồng Nhân dân tệ và Yên Nhật sẽ tác động không nhỏ đến VND.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.603 26.921 29.749 30.226 199,51 203,33
BIDV 22.680 22.750 26.593 26.900 29.765 30.205 200,18 203,18
VietinBank 22.670 22.750 26.572 26.917 29.745 30.261 200,06 203,40
Agribank 22.675 22.750 26.627 26.960 29.881 30.313 200,48 203,68
Eximbank 22.670 22.760 26.575 26.922 29.862 30.252 200,86 203,48
ACB 22.685 22.755 26.576 26.909 29.954 30.254 200,99 203,51
Sacombank 22.678 22.760 26.616 26.978 29.940 30.297 201,09 204,14
Techcombank 22.680 22.780 26.404 27.003 29.618 30.304 199,97 204,62
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.371 26.922 29.950 30.257 199,16 203,53
DongA Bank 22.685 22.755 26.610 26.900 29.900 30.230 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.410
36.630
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.410
36.610
Vàng SJC 5c
36.410
36.630
Vàng nhẫn 9999
35.650
36.050
Vàng nữ trang 9999
35.350
36.050