15:14 | 19/06/2017

Tỷ giá tại ngân hàng tăng sau khi NHNN nâng giá mua vào USD

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, chiều nay (19/6), hầu hết các ngân hàng điều chỉnh tăng giá mua – bán USD với mức tăng từ 10-40 đồng sau khi Sở Giao dịch NHNN nâng giá mua vào USD thêm 50 đồng lên 22.725 đồng/USD. Tỷ giá trung tâm sáng nay cũng được NHNN tăng 7 đồng lên 22.417 đồng/USD.

Hồng Kông sẽ duy trì chính sách tỷ giá cố định
USD tăng giá trở lại trước phát biểu của Thống đốc Fed New York
Tỷ giá các cặp đồng tiền chủ chốt ngày 19/6/2017
Ảnh minh họa

Cụ thể, chiều nay VietcombankBIDV đều tăng 25 đồng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra lên mức 22.680/22.750 đồng/USD.

Tương tự, VietinBank tăng 15 đồng ở cả giá mua và giá bán lên 22.660/22.740 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, ACBDongA Bank đều giao dịch USD với giá 22.690/22.760 đồng/USD, tăng 30 đồng ở cả 2 chiều mua – bán so với đầu giờ sáng.

Eximbank thì tăng 40 đồng ở chiều mua vào lên 22.660 đồng/USD, đồng thời tăng 30 đồng ở chiều bán ra lên mức 22.760 đồng/USD.

Sacombank tăng nhẹ hơn, ở mức 28 đồng mỗi chiều mua – bán lên 22.680/22.765 đồng/USD.

Tại Techcombank, giá mua tăng 10 đồng lên 22.640 đồng/USD, đồng thời giá bán cũng được điều chỉnh tăng thêm 15 đồng lên mức 22.750 đồng/USD.

Trong khi, LienVietPostBank vẫn giữ nguyên tỷ giá USD như đầu giờ sáng, ở mức 22.640/22.790 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường chiều nay là 22.640 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.690 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.740 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.790 đồng/USD.

Nguyên nhân, theo một chuyên gia ngân hàng là do Sở Giao dịch NHNN đã nâng giá mua vào USD thêm 50 đồng lên 22.725 đồng/USD dù vẫn giữ giá bán ra ở mức 23.070 đồng/USD. Đây là lần thứ 3 kể từ đầu năm NHNN nâng giá mua vào USD, "qua đó phát đi tín hiệu không muốn tỷ giá trên thị trường giảm", vị chuyên gia trên nói.

Theo ông, sau khi Fed quyết định tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 1,00-1,25% và dự báo sẽ tăng lãi suất thêm 1 lần nữa trong năm nay và 3 lần trong năm 2018, đồng USD đã phục hồi khá mạnh so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt. Tuy nhiên tỷ giá trên thị trường trong nước lại giảm, có nghĩa VND lên giá một cách tương đối so với nhiều đồng tiền khác.

"Điều đó không có lợi cho xuất khẩu", vị chuyên gia trên nói và cho rằng, việc NHNN nâng giá mua vào USD là hoàn toàn hợp lý để chặn lại đà rơi của tỷ giá trên thị trường. Việc tỷ giá trên thị trường tăng khá mạnh sau tín hiệu của NHNN hoàn toàn "đúng với ý đồ của nhà điều hành", ông nói.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 26.264 26.604 29.117 29.584 200,15 203,97
BIDV 22.700 22.770 26.370 26.601 29.399 29.661 202,31 204,14
VietinBank 22.685 22.765 26.257 26.613 29.190 29.711 201,00 204,48
Agribank 22.680 22.770 26.220 26.550 29.155 29.581 200,69 203,90
Eximbank 22.680 22.770 26.294 26.637 29.303 29.685 203,01 205,66
ACB 22.700 22.770 26.231 26.713 29.306 29.770 202,53 206,25
Sacombank 22.688 22.771 26.346 26.713 29.378 29.748 202,98 206,10
Techcombank 22.685 22.780 26.105 26.710 29.032 29.707 201,74 206,51
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.014 26.565 29.327 29.627 199,76 204,13
DongA Bank 22.700 22.770 26.290 26.700 29.300 29.730 202,50 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.450
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.430
Vàng SJC 5c
36.230
36.450
Vàng nhẫn 9999
34.420
34.820
Vàng nữ trang 9999
34.120
34.820