10:16 | 11/01/2018

Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm mạnh, tỷ giá USD ngân hàng tiếp tục đi ngang

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (11/1), tỷ giá trung tâm quay đầu giảm mạnh 12 đồng, xuống mức 22.413 đồng/USD; trong khi tỷ giá USD tại các NHTM vẫn đi ngang. Hiện giá bán tại các ngân hàng phổ biến quanh 22.745 đồng/USD.

Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 11/1/2018 đến 17/1/2018
Thống đốc Lê Minh Hưng: Mục tiêu xuyên suốt là phải kiểm soát lạm phát
NHTW Trung Quốc điều chỉnh cơ chế tính tỷ giá tham chiếu
Ảnh minh họa

Cụ thể, cả 4 NHTM Nhà nước đồng loạt giữ nguyên biểu giá USD như phiên trước đó. Trong đó, tỷ giá USD tại VietcombankBIDV là 22.675/22.745 đồng/USD; tại Agribank là 22.670/22.745 đồng/USD và tại VietinBank là 22.665/22.745 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, Sacombank là ngân hàng duy nhất điều chỉnh giá mua - bán USD khi giảm nhẹ 1 đồng ở cả giá mua và giá bán xuống 22.667/22.759 đồng/USD.

Trong khi, 3 ngân hàng Techcombank, EximbankLienVietPostBank đều duy trì tỷ giá USD như phiên trước đó. Hiên giá mua – bán đồng bạc xanh tại 3 ngân hàng này tương ứng lần lượt là 22.665/22.755 đồng/USD, 22.650/22.740 và 22.650/22.765 đồng/USD.

Tương tự, tại 2 ngân hàng ACBDongA Bank, giá USD cũng bất động, hiện vẫn ở mức 22.670/22.740 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.650 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.675 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.740 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.765 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.413 đồng, giảm 12 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.085 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.741 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.710 đồng/USD, còn giá bán được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.065 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.770
36.990
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.770
36.970
Vàng SJC 5c
36.770
36.990
Vàng nhẫn 9999
35.680
36.080
Vàng nữ trang 9999
35.330
36.030